Top 16 # Xem Nhiều Nhất Trình Bày Cách Tạo Biểu Bảng Trong Word / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Jetstartakeontheworld.com

Tạo Danh Mục Bảng Biểu Theo Chương Trong Word 2022 / 2023

Hiểu rồi thì làm thôi 😀

Định dạng chú thích

Mục đích là để chú thích của bạn đẹp như ý không cần phải sửa định dạng mỗi lần chèn chú thích nữa. Nếu bạn không cần đẹp thì bỏ qua phần này :)).

Bấm tổ hợp phím Alt Ctrl Shift S để gọi bảng Styles ra. Sau đó bật hiện cho Caption (chú thích) theo các bước như hình dưới.

Tại tab home nhấp vào icon Multilevel List và chọn Define New Multilevel List

Bây giờ bạn gán Heading 1 cho tiêu đề các chương của bạn, nó tự hiểu các chương đang chạy theo Multilevel List.

Để con trỏ ở dòng tiêu đề chương rồi bấm vào Styles của nó.

Cũng tương tự với New Lable là “Biểu đồ”

5

/

5

(

872

bình chọn

)

Cách Tạo Bảng Biểu Trong Office 2003 / 2023

MS Word: Tiếp theo các bài Tin học văn phòng, chúng tôi hôm nay sẽ hướng dẫn bạn cách tạo và xử lý dữ liệu trong bảng biểu.

1. Giới thiệu menu Table (Menu bảng)

Draw table: Vẽ bảng

Insert: Chèn bảng

Delete: Xóa

Select: Lựa chọn (bôi đen)

Merge Cells: Nhập ô

Split Cells: Chia ô

Split Table: Chia bảng

Table AutoFormat…: Định dạng bảng theo kiểu có sẵn

AutoFit: Tự động co giãn bảng

Heading Rows Repeat: Đặt dòng đầu trong bảng làm tiêu đề bảng cho những trang sau.

Convert: Chuyển đổi

Sort…: Sắp xếp

Formula…: Công thức tính toán trong bảng

Hide Gridlines: Ẩn/hiện đường viền bảng

Table Properties: Xem thuộc tính bảng.

2. Giới thiệu menu khi bôi đen và kích chuột phải vào bảng:

Cut: Cắt

Copy: Sao chép

Paste: Dán

Merge Cells: Nhập ô

Distribute Rows Evenly: Phân phối đều theo dòng

Distribute Columns Evenly: Phân phối đều theo cột

Draw Table: Vẽ bảng

Border and Shading…: Tạo đường viền và màu bảng

Table AutoFormat…: Định dạng bảng theo kiểu có sẵn

Cell Alignment: Căn lề văn bản trong bảng

AutoFit: Tự động co giãn hảng

Caption…: Đặt tiêu đề bảng

Table Properties: Xem thuộc tính bảng.

3. Tạo bảng

Cách 1:

Chọn biểu tượng

Trên hình vẽ là tạo bảng gồm 3 dòng x 4 cột.

ư Sau khi kích và nhả chuột, bạn sẽ được 1 bảng mới. Tuy nhiên, cùng cách này thì bạn chỉ tạo được bảng tối đa là 4 dòng x 5 cột

Xuất hiện hộp thoại Insert Table:

Table size: Kích cỡ bảng:

Number of Columns: Nhập số cột

Number of rows: Nhập số dòng

AutoFit behavior: Tự động co giãn

Fixed column width: Đặt kích thước cột cố định

AutoFit to contents: Tự động co giãn theo nội dung

AutoFit to window: Tự động co giãn theo màn hình window.

AutoFormat: Chọn kiểu định dạng có sẵn của bảng.

Remember dimensions for new tables: Ghi nhớ kích cỡ cho những bảng mới.

Chọn nút OK.

4. Thêm cột & dòng

Di chuyển bút vẽ đến bảng và kéo thẳng đường trong bảng vào vị trí muốn chèn thêm cột (dòng).

5. Xóa ô, dòng, cột, bảng

Tabe: Xóa bảng

Columns: Xóa cột

Rows: Xóa dòng

Cells…: Xóa ô theo lựa chọn

Shift cells left: Xóa ô bên trái

Shift cells up: Xóa ô ở dưới

Delete entire row: Xóa cả dòng

Delete entire column: Xóa cả cột.

6. Lựa chọn (bôi đen) trong bảng

Bạn có thể sử dụng kết hợp giữa phím Shift và các phím mũi tên, Page Up, Page Down, Home, End để bôi đen trong bảng. Ngoài ra còn có thể sự dụng theo cách:

Table: Bôi đen bảng (Hoặc dùng tổ hợp phím tắt Alt + phím số 5 với đèn Num Lock tắt)

Column: Cột

Row: Dòng

Cell: Ô

7. Nhập ô

Bôi đen những ô muốn nhập theo chiều ngang hoặc dọc.

8. Chia ô

Xuất hiện hộp thoại Split Cells

Number of columns: Nhập số cột cần chia

Number of rows: Nhập số dòng cần chia

 Merge cells before split: Nhập ô trước khi chia.

Chọn nút OK đồng ý chia ô.

9. Định dạng bảng theo kiểu có sẵn

Xuất hiện hộp thoại Table AutoFormat

Category: Chọn là All table styles

Table styles: Lựa chọn các kiểu định dạng bảng có sẵn của MS Word

Apply special formats to: Áp dụng kiểu định dạng đặc biệt cho:

Heading rows: Dòng tiêu tiêu đề của bảng

First column: Cột đầu tiên của bảng

Last row: Dòng cuối cùng của bảng

Last column: Cột cuối cùng của bảng

Nút New…: Tạo ra kiểu định dạng bảng mới của riêng bạn.

Name: Tên kiểu định dạng

Style base on: Kiểu định dạng cơ bản

Whole table: Toàn bảng

Header row: Dòng tiêu đề

Last row: Dòng cuối cùng

Left column: Cột trái

Right column: Cột phải

Odd row stripes: Viền cho dòng lẻ

Even row stripes: Viền cho dòng chẵn

Odd column stripes: Viền cho cột lẻ

Even column stripes: Viền cho cột chẵn

R Add to template: Thêm thành một mẫu mới

Chọn nút OK để hoàn thành thêm mới một kiểu định dạng.

Nút Modify… Sửa định dạng kiểu đã chọn. Các tính năng sử dụng giống phần thêm mới kiểu định dạng bảng

Nút Delete: Xóa kiểu định dạng bảng

Màn hình xuất hiện thông báo: Bạn có muốn xóa kiểu định dạng Table Style1 không? Để bạn chắc chắn lại là muốn xóa.

Nút Default…: Thiết lập kiểu định dạng mặc định cho các bảng sau:

This document only: Chỉ áp dụng cho file hiện tại

All documents based on the chúng tôi template? Dùng cho tất cả những file khác có dạng chúng tôi

10. Đặt chế độ tự động co giãn bảng

AutoFit to Contents: Tự động co giãn theo nội dung.

AutoFit to Window: Tự động co giãn theo màn hình Window.

Fixed Column Width: Đặt cố định chiều rộng của cột. Trường hợp này bạn chỉ cần dùng chuột kéo đường dọc cột theo độ căn chỉnh của mình.

Distribute Rows Evenly: Chia độ cao của các dòng bằng nhau.

Distribute Columns Evenly: Chia độ rộng của các cột bằng nhau.

11. Chuyển đổi dữ liệu từ bảng thành văn bản (Bỏ bảng nhưng vẫn giữ đủ nội dung trong bảng)

Xuất hiện hộp thoại Convert Table To Text:

Separate text with: Chọn loại ngăn cách giữa các đoạn văn bản là:

Paragraph marks: Theo dạng đoạn

Tabs: Theo khoảng cách là 1tab = 1.27cm

Commas: Dấu phẩy

Other: Ký tự khác

Chọn nút OK để hoàn thành.

12. Chuyển đổi dữ liệu từ dạng văn bản vào bảng

Lựa chọn (bôi đen) các đoạn văn bản muốn đưa vào bảng:

Xuất hiện hộp thoại Convert Text To Table:

Number of columns: Nhập số cột

Number of rows: Phần nhập số dòng này không phải nhập mà do MS Word tự điều chỉnh theo số cột bạn nhập ở trên.

AutoFit behavior: Tự động co giãn

Fixed column width: Đặt kích thước cột cố định

AutoFit to contents: Tự động co giãn theo nội dung

AutoFit to window: Tự động co giãn theo màn hình window.

Separate text with: Chọn loại ngăn cách giữa các đoạn văn bản là:

Paragraph marks: Theo dạng đoạn

Tabs: Theo khoảng cách là 1tab = 1.27cm

Commas: Dấu phẩy

Other: Ký tự khác

Chọn nút OK để hoàn thành.

13. Sắp xếp dữ liệu trong bảng

Bôi đen toàn bộ bảng. Ở đây bạn nên bôi đen toàn bộ bảng vì sau khi sắp xếp theo 1 hoặc nhiều cột thì giá trị của các cột khác cũng được sắp xếp theo. Nếu bạn chỉ bôi đen 1 cột thì dữ liệu sắp xếp chỉ theo cột đó, như vậy dữ liệu của bạn trong cả bảng sẽ bị sai lệch.

Xuất hiện hộp thoại Sort.

Sort by:

Bạn hãy chọn tên cột đầu tiên muốn sắp xếp (Trên ảnh là cột Tháng)

Type: Kiểu định dạng của cột (trường) sắp xếp (Text, Number, Date…)

Ascending: Sắp xếp tăng dần

Descending: Sắp xếp giảm dần

Các phần Then by: Sắp xếp theo các cột tiếp theo (các tính năng vẫn giống phần Sort by).

My list has:

Header row: Loại trử dòng tiêu đề.

No header row: Việc sắp xếp không lại trừ dòng tiêu đề.

Chọn nút OK để hoàn thành sắp xếp.

14. Một số hàm áp dụng tính trong bảng của MS Word

Để vị trí con trỏ vào ô muốn tính (Ví dụ như tính tổng của cột thì để ở dòng cuối cùng của cột).

Xuất hiện hộp thoại Formula.

Formula: Hiển thị hàm, công thức tính toán. Bắt đầu mỗi hàm hay công thức đều phải bắt đầu từ dấu “=” (SUM(ABOVE): Tỉnh tổng các giá trị ở trên). Bạn phải điền đúng công thức của mỗi hàm.

Number format: Các định dạng kiểu số.

Paste Function: Các hàm cơ bản:

ABS: Trị tuyệt đối

AND: Hàm và

AVERAGE: Tính trung bình

COUNT: Đếm

IF: Hàm điều kiện

INT: Hàm chia lấy phần nguyên

MAX: Hàm lớn nhất

MIN: Hàm nhỏ nhất

MOD: Hàm chia lấy phần dư

NOT: Hàm phủ định

OR: Hàm hoặc

ROUND: Hàm làm tròn

SUM: Tính tổng

Chọn nút OK để hoàn thành tính toán. Nếu công thức sai, kết quả sẽ hiển thị dòng lệnh !Syntax Error Kết quả Hàm tính tổng của bảng tính trên là:

15. Xem các thuộc tính định dạng bảng

Xuất hiện hộp thoại Table Properties: Thẻ Table: Các thông tin về bảng

Thẻ Row: Các thông tin về dòng:

Thẻ Column: Các thông tin về cột:

Thẻ Cell: Các thông tin về ô:

Cách Tạo Bảng Trong Word Và Các Thao Tác Với Bảng Trong Word #1 / 2023

data-full-width-responsive=”true”

Xin chào các bạn, trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn cho các bạn cách tạo bảng trong Word và những thao tác cơ bản, thường xuyên sử dụng nhất đối với bảng trên ứng dụng MS Word.

Nếu như bạn là người thường xuyên làm việc với ứng dụng Word, thì đến một lúc nào đó chắc chắn là bạn sẽ phải sử dụng đến bảng để chứa dữ liệu nhập vào, chính vì vậy các thao tác với bảng là rất quan trọng, và đó cũng là kỹ năng cơ bản không thể thiếu mà bất cứ người dùng văn phòng nào cũng cần phải biết !!

I. Làm thế nào để tạo bảng trong Word ?

#1. Các cách tạo bảng trong Word

Cách 1: Tạo bảng nhanh

Cách này thường hay sử dụng nhất bởi vì nó tổng quát nhất, bạn có thể dễ dàng tùy chọn để tạo bao nhiêu hàng hay cột tùy ý.

data-full-width-responsive=”true”

Number of Columns: Là chỉ số cột, , mặc đinh là 5 cột các bạn xóa đi để nhập vào số cột các bạn muốn.

Number of Rows: Là chỉ số hàng, mặc đinh là 2 hàng các bạn xóa đi để nhập vào số hàng các bạn muốn.

#2. Cách xóa bảng trong Word

Việc xóa bảng thì cũng đơn giản không kém, chúng ta có 2 cách xóa bảng, đó là:

Cách 1: Là các tổng quát nhất

#1. Di chuyển nhanh trong bảng

Các bạn muốn thao tác với ô nào thì các bạn nháy con trỏ chuột vào ô đó, hoặc các bạn cũng có thể dùng các phím sau đây để thao tác nhanh hơn.

Tab: Di chuyển đến ô kế tiếp bên phải trong bảng biểu hoặc tạo một dòng mới nếu đang ở ô cuối cùng trong bảng.

Shift + các phím mũi tên: Chọn nội dung của ô liền kề ngay vị trí đang chọn.

Alt + Home: Về ô đầu tiên của bảng biểu

Alt + End: Về ô cuối cùng của dòng hiện tại.

Alt + Page up: Trở lại ô bảng biểu đầu tiên của cột.

Alt + Page down: Trở lại ô bảng biểu cuối cùng của cột.

Mũi tên lên: Di chuyển con trỏ chuột lên trên một dòng

Mũi tên xuống: Di chuyển con trỏ chuột xuống dưới một dòng.

#2. Chọn hàng và cột trong bảng

: Chọn dùng chuột tổng quan hơn vì nó có thể đinh dạng màu chữ, font chữ… thêm hoặc xóa cột, hàng còn dùng phím thì chỉ định dạng được thôi chứ không xóa hàng , cột được.

Cách 1: Dùng chuột

Bạn dùng chuột để quét chọn vào hàng hoặc cột mà bạn muốn chọn.

Thực hiện: Bạn đưa con trỏ chuột lên vị trí đầu tiên của ô trong cột, giữ chuột trái và rê đến ô cuối cùng trong cột thì lập tức cột sẽ được bôi đen. Hoặc các bạn cũng có thể làm ngược lại tức là chọn từ ô cuối cùng rê chuột đến vị trí ô đầu tiên.

+ Chọn 1 cột, hoặc 1 hàng:

Với hàng bạn cũng làm hoàn toàn tương tự nha.

Thực hiện: Để chọn được 1 cột thì các bạn di chuyển con trỏ chuột lên đầu cột bạn muốn chọn, khi nào xuất hiện mũi tên đen chĩa xuống thì các bạn nhấn chuột trái. Lập tức cột bạn chọn sẽ được bôi đen.

Phím Ctrl: Bạn chọn nhiều cột ở vị trí cách nhau hoặc gần nhau

Ví dụ bạn muốn chọn cột 1,3,4 thì bạn chọn vào cột 1 sau đó giữ phím Ctrl, và chọn cột 3,4 thì lúc này 3 cột 1,3,4 sẽ được bôi đen.

Phím Shift: Chọn các cột gần nhau, liền kề nhau.

#3. Thêm hàng hoặc cột vào bảng trong Word

Ở đây mình gom lại 1 mục luôn để hướng dẫn , do cột và hàng cách thêm tương tự nhau chỉ khác là cột ( Columns) và hàng là ( Rows)

Cách 1: Nếu thêm 1 cột hoặc 1 hàng thì các bạn chọn vào 1 cột hoặc 1 hàng thôi.

Insert Rows Above: Chèn hàng trên hàng mình đã chọn.

Insert Rows Below: Chèn hàng dưới hàng mình đã chọn.

Insert Columns to the Left: Thêm cột sang bên trái cột đã chọn.

Insert Columns to the Right: Thêm cột sang bên phải cột đã chọn.

Delete Columns: Xóa cột.

Delete Cell (Chọn Shirt Cells Left): Xóa hàng.

Vâng, như vậy là mình đã hướng dẫn rất chi tiết cho các bạn cách tạo bảng trong Word, và những thao tác cơ bản với bảng trong Word, ví dụ như thêm hàng, thêm cột, xóa hàng, xóa cột…. rồi đó.

CTV: Ngọc Cường – Blogchiasekienthuc.com

Cách Tạo Bảng Trong Word 2007 / 2023

Video hướng dẫn tạo bảng trong Word 2007

1. Tạo bảng biểu trên Word

Để tạo bảng biểu trên Word người dùng có 3 cách thực hiện khác nhau.

Cách 1:

Chúng ta nhấn chọn vào tab Insert ở thanh Ribbon rồi nhấn vào mục Table. Khi đó người dùng giữ chuột và di để lựa chọn số cột và số dòng trong phần ô cho sẵn.

Cách 2:

Chúng ta nhấn vào Insert Table… rồi nhập số dòng và số cột trong giao diện hiển thị tiếp theo, nhấn OK để hiển thị bảng là được.

Cách 3:

Người dùng nhấn chọn vào Table và nhấn Draw Table. Khi đó hiển thị cây bút để chúng ta kẻ bảng theo ý mình. Bạn chỉ cần di cây bút theo hướng dọc hoặc ngang để tạo bảng và các ô trong bảng.

2. Chỉnh định dạng bảng biểu Word

Bước 1:

Trong tab Design sẽ có các nhóm thiết kế bảng khác nhau. Chúng ta chọn Table Styles để lựa chọn kiểu màu cho bảng. Có rất nhiều kiểu bảng và màu sắc để chúng ta áp dụng cho bảng biểu.

Khi đó bảng biểu sẽ được đổi sang kiểu mà chúng ta đã chọn.

Bước 2:

Trong mục Table Style Options người dùng cũng có thêm nhiều tùy chọn để định dạng cho những yếu tố của bảng.

Header row: Ẩn hoặc hiện hàng tiêu đề của bảng.

Total row: Thêm hàng tổng vào cuối bảng với danh sách các chức năng cho mỗi ô trong hàng tổng.

Banded row và Banded columns: Thay đổi độ đậm nhạt của các hàng, cột xen kẽ.

First column và Last column: Thay đổi định dạng cột đầu tiên và cuối cùng của bảng.

Bước 3:

Tiếp đến trong mục Draw Borders, người dùng có thể tạo đường viền cho bảng biểu. Từng thao tác tạo đường viền cho bảng biểu bạn đọc tham khảo bài viết Cách tạo đường viền bảng trong Word.

Bước 4:

Người dùng nhấn tiếp vào mục Layout và cũng sẽ thấy có rất nhiều nhóm tùy chỉnh cho bảng biểu. Tại Rows & Columns chúng ta sẽ thấy các tùy chọn để thêm cột hoặc hàng, xóa cột hay hàng khi cần sử dụng.

Insert left: Chèn thêm cột vào bên trái cột đã lựa chọn.

Insert right: Chèn thêm cột vào bên phải cột đã lựa chọn.

Insert Above: Chèn thêm hàng vào bên trên hàng đã lựa chọn.

Insert Below: Chèn thêm hàng vào bên dưới hàng đã lựa chọn.

Bước 5:

Trong nhóm Merge bạn có những tùy chọn để nhóm và tách các ô trong bảng. Để nhóm các ô chúng ta chọn Merge Cells.

Để muốn tách các ô nhấn chọn Split Cells. Với Split Table sẽ tách thành 2 bảng khác nhau. Bạn đọc có thể tham khảo trong bài viết Cách tách bảng và nối bảng Word.

Bước 6:

Để chỉnh kích thước, tăng hoặc giảm các ô chúng ta sẽ điều chỉnh trong mục Cell Size.

Bước 7:

Cuối cùng tại mục Alignment, bạn có nhiều tùy chọn để thay đổi hướng văn bản, căn lề văn bản trong ô như căn chỉnh chữ chính giữa trong ô của bảng biểu Word.