Top 5 # Xem Nhiều Nhất Cách Tạo Một Form Trong Access Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Jetstartakeontheworld.com

Hướng Dẫn Tạo Form Trong Microsoft Access

Trong phần 1, ta đã cùng tìm hiểu về Form cũng như các thuộc tính của Form. Đến với phần 2, Gitiho sẽ hướng dẫn bạn cách bố trí, tùy chỉnh & sao lưu Form một cách đơn giản nhất.

Thuộc tính Auto Center

Auto Center giúp bạn canh lề Form ngay giữa màn hình. Thuộc tính này có thể đã được thiết lập mặc định hoặc không tùy mỗi phiên bản Access.

Nếu đã được mặc định thì ngay khi bạn vừa mở Form của mình ra, Access sẽ tự động canh lề ngay giữa màn hình cho bạn. Ngược lại, nếu Access chưa được mặc định Auto Center thì lề Form của bạn vẫn như lúc ban đầu (hoặc lúc bạn lưu Form).

Tổng quan các thuộc tính của Form

Đến đây, bạn có thể đóng cửa sổ thuộc tính ( Property Sheet) bằng cách nhấn lại biểu tượng X trên cửa sổ đó.

Chèn các đối tượng vào Form trong Access

Bước tiếp theo trong việc tạo lập Form đó là chèn các đối tượng cần thiết vào Form. Trong bài viết này thì mình sẽ chèn các đối tượng từ bảng “Sản phẩm” ( tạo ở phần 1) vào Form của mình.

Từ lúc ta đã chỉ định rõ đâu là Nguồn ghi ( Record Source) thì Access sẽ cung cấp cho ta một vài tính năng hữu ích để ta có thể dễ dàng chèn các đối tượng vào Form của mình. Chúng ta làm như sau:

Bước 1: Chọn tab Design, sau đó tìm đến mục Tools ở phía bên phải của thanh Ribbon

Chọn tab Design, sau đó tìm đến mục View ở phía bên trái của thanh Ribbon

Bước 4: Lúc này trường mới đã được thêm thành công

: Bạn hoàn toàn có thể áp dụng các bước trên để thêm trường mới vào 1 form trắng. Chỉ cần tạo 1 form mới bằng lệnh Blank Form trên tab Create và sau đó hoàn thành các bước tiếp theo để thêm các trường mong muốn.

Thay đổi kích thước các đối tượng trong Form

Sau khi bạn đã chèn các đối tượng vào Form thì cách dễ nhất để thay đổi kích thước đó là kích chọn đối tượng, sau đó di chuyển con trỏ đến một trong các góc cho đến khi con trỏ hiển thị biểu tượng mũi tên 2 chiều, kích giữ chuột trái và kéo đến kích thước bạn mong muốn.

Ngoài ra, nếu bạn muốn di chuyển đối tượng đó thì chỉ cần kích giữ chuột trái đối tượng cho đến khi thấy con trỏ xuất hiện hình thoi với 4 mũi tên và di chuyển đối tượng đến vị trí bạn muốn.

Tổng quan lại Form (Form View)

Tất nhiên, việc đầu tiên bạn muốn làm sau khi chỉnh sửa form của mình đó là xem lại form bằng cách:

Và đây chính là form view:

Sao lưu Form

Một trong những việc quan trọng khi làm việc với Microsoft Office đó là sao lưu lại những gì mình làm. Tất nhiên, dù bạn quên, Access vẫn nhắc bạn bằng cách xuất hiện hộp thoại sau:

Bạn có thể sao lưu Form bằng cách nhấn nút

Nếu đây là lần đầu bạn tạo Form, Access sẽ hỏi bạn muốn lưu Form với tên gì. Sau đó, nhập tên Form và nhấn OK.

Bây giờ, khi bạn quay lại Ngăn Dẫn Hướng ( Navigation Pane), bạn sẽ dễ dàng thấy ngay tên mình vừa lưu xuất hiện trên thanh tiêu đề Form.

Hướng Dẫn Cách Tạo Form Trong Microsoft Access

MS Access được dùng để sắp xếp, lưu trữ thông tin cũng như chuẩn bị các báo cáo được thiết kế đặc biệt. Việc tạo lập form từ cơ sở dữ liệu giúp việc nhập liệu của bạn trở nên thuận tiện hơn. Trong quá trình tạo form, bạn có thể định dạng nó sao cho phù hợp với tính chất của cơ sở dữ liệu cũng như trình bày dễ hiểu hơn. Trong bài viết này, Gitiho sẽ hướng dẫn bạn cách tạo lập cũng như kiểm soát và tùy chỉnh form để đảm bảo form của bạn hoạt động hiệu quả nhất.

Form là gì?

Form (Biểu mẫu) là 1 đối tượng được dùng cho 3 mục đích sau đây:

Nhập dữ liệu: ví dụ như bạn muốn nhập các tham số trong báo cáo trước khi khởi chạy báo cáo đó.

Tùy chỉnh dữ liệu: sử dụng form để chèn, cập nhật hoặc xóa dữ liệu.

Điều hướng trên hệ thống: ví dụ bạn tạo form trên Access thì bạn hoặc người dùng khác có thể tải form đó xuống hay chạy báo cáo,…

Ngăn Dẫn hướng sẽ hiển thị tất cả đối tượng cũng như các form mà bạn tạo trong cơ sở dữ liệu.

Cách tạo Form (Biểu mẫu) trong Access

Lúc này, Form của bạn sẽ được tạo và mở trong chế độ xem Design View:

Các thuộc tính của Form trong Access (Form Properties)

Khi cửa sổ Property Sheet xuất hiện, Access thường sẽ mặc định là “Detail” nên nếu bạn muốn tạo Form, chọn ” Form”.

Sau khi nhấn Form, bạn sẽ thấy ngay các thuộc tính nào được dùng trong Form.

Lưu ý: Hãy luôn chú ý trong quá trình chỉnh sửa nội dung form và các trường. Tất cả các thay đổi dù là nhỏ nhất đều có thể thực hiện ở cửa sổ Property Sheet. Do có quá nhiều tùy chọn nên rất khó để bạn có thể nhớ được là mình đã thay đổi phần nào của form

Thuộc tính Record Source (Record Source Property)

Thuộc tính Record Source (Nguồn ghi) sẽ thiết lập các nguồn dữ liệu cho form của bạn.

Thuộc tính Record Source có thể được đặt thành tên bảng, tên truy vấn hay câu lệnh SQL bằng cách bạn nhấn dấu (…) ngay bên phải thuộc tính Record Source.

Thuộc tính chú thích (Caption Property)

Phần trên cùng của form sẽ hiển thị ở chế độ xem Datasheet View của các record

Phần dưới cùng sẽ hiển thị 1 record tại 1 thời điểm (như Single Form).

Thuộc tính Caption dùng để đặt nhãn cho form của bạn.

Ví dụ, mình muốn đặt Caption là “Thêm/Chỉnh sửa sản phẩm”, nghĩa là “Thêm/Chỉnh sửa sản phẩm” chính là thanh tiêu đề form của bạn:

Thanh tiêu đề form thể hiện giá trị mà ta đã đặt trong thuộc tính chú thích.

Thuộc tính Default View

Thuộc tính tiếp theo mà mình giới thiệu đến các bạn trong Access đó là Default View (Thiết lập dạng hiển thị của form). Trong mục này, bạn sẽ thấy một danh sách thả xuống gồm 6 dạng của form:

Single Form: hiển thị 1 record tại 1 thời điểm

Continuous Forms: hiển thị các record liên tiếp nhau

Thanh cuộn ngay bên phải giúp bạn lướt qua các record. Ở cuối phía cuối form, bạn vẫn có thể thấy được thanh chọn record (gồm 77 record).

Datasheet: hiển thị dữ liệu dạng bảng

Trong dạng xem này, bạn có thể thay đổi kích thước hoặc thậm chí sắp xếp lại vị trí các cột bằng cách highlight hoặc di chuyển các cột sang vị trí khác.

Bạn vẫn có thể dùng thanh cuộn để lướt qua và xem được toàn bộ bản ghi.

Split Form: phân chia các record

Dạng này sẽ cho bạn 2 cái nhìn tổng quan về dữ liệu như sau:

Hai điểm trên đã được đồng bộ hóa nên khi bạn chọn một trường nào đó trong form của bạn thì Access sẽ cho ra trường tương ứng. Dạng này cung cấp cho bạn tất cả các chức năng của Datasheet cũng như Single Form.

Tạo Các Biểu Mẫu Form Để Nhập Dữ Liệu Trong Ms Access

Giới thiệu về Form (Biểu mẫu) trong Access

Form là thành phần giao diện (hộp thoại, cửa sổ) để cập nhật, chỉnh sửa, xem thông tin dữ liệu … Form thường được cung cấp các nguồn dữ liệu là các bảng (Table), các Query để hoạt động.

Tạo Single Form

Single Form hiện thị một record tại một thời điểm. Từ Navigation Panel bấm chọn Table/Query cần làm nguồn cấp dữ liệu cho Form. Sau đó chọn menu Create, chọn Form. Form mới tạo ra, hiện thị ở dạng Layout View.

Có thể chọn chế độ Design View 1 2, Ở chế độ này nhấn phải chuột vào khu vực Form chọn Form Properties xuất hiện Property Sheet 3 để chỉnh một số thiết lập cơ bản như:

Form chia làm ba phần, gồm

Form header – phần đầu Form, thường trình bày các tiêu đề

Detail – phần chính chứa nội dung

Form footer – phần cuối form

Tại thẻ Format 4

Caption đặt tiêu đề cho Form

Width thay đổi chiều rộng

Record Selectors bỏ ký hiệu chọn Record

Tại thẻ Data 5

Record Source cho biết nguồn dữ liệu (Table/Query)

Allow Addition Chon phép thêm record mới hay không

Allow Deletions Chon phép xóa record hay không

Allow Edits Chon phép sửa record hay không

Tại thẻ Other 6

Pop Up Nếu chọn Yes thì là hiện thị ở dạng hộp thoại nổi lên

Modal Nếu YES thì cho phép chuyển hộp thoại/cửa sổ khác khi Form đang mở

Khi bấm chọn các điều khiển (Control – các phần tử trong Form) thì cũng có Property Sheet để làm việc với điều khiển đó. Từ đó biết được thông tin về loại control, định dạng hiện thị (màu sắc, chữ), dữ liệu liên kết …

Đưa nút lệnh Button vào Form

Chọn Button trong các Controls, đưa chuột vẽ nó vào Form. Cửa số Wizard xuất hiện, chọn hành động muốn thực hiện khi bấm vào nút bấm. Ví dụ, hành động là xóa Record : khi Wizard gợi ý chọn Categories là Record Operations, Action chọn là Delete Record, Tiếp theo nhập tiêu đề nút bấm ở vị trí Text.

Ví dụ mở Form

Tạo Form dạng Datasheet

Form dạng Datasheet, hiện thị các ô lưới để nhập dữ liệu tương tự như bảng tính Excel. Nguồn cấp dữ liệu có thể từ các Query hay các Table. Ví dụ tạo một Query đặt tên là CacLop để làm nguồn dữ liệu như sau:

Thực hành sử dụng Sub Form

Sub Form là một Form con nằm trong Form cha, nó có liên hệ dữ liệu với Record đang biên tập ở Form cha. Ví dụ, Form cha soạn thảo Record về ngành học, thì đồng thời nó hiện thị một Form con là danh sách các lớp học thuộc ngành học đó.

Tạo một Blank Form đặt tên là FormNganhLop, sau đó đặt các thuộc tính:

Caption: Các ngành và lớp

Record Selector: No

Record Source: Chọn bảng NGANH

Bật hiện thị Form Header, đặt vào đó một Label, nhập vào dòng chữ CÁC NGÀNH VÀ LỚP, sau đó định dạng sao cho dễ đọc.

Bấm vào nút bấm Add Existing Fields trên Ribbon (Design), kéo các trường hiện thị ở Field List bên phải vào Form gồm các trường NGANHID, TENNGANH, MA, Sonam.

Trong đó NGANHID thiết lập Visible là NO

Thêm vào Form các nút bấm Button, thiết lập là các Command Button với Category/Action thiết lập theo Wizard gồm các nút bấm gồm:

Tiến hành các bước để đưa Form có sẵn là CacLop_Sub, sẽ chỉnh sửa để ở mỗi Record chính hiện thị danh sách các lớp theo ngành.

Kéo CacLop_Sub vào Form chính, chọn nó 1. Sau đó thiết lập liên kết với Form cha bằng trường liên hệ tại 2, gồm Link Master Fields và Link Child Fields, đó là hai trường liên hệ – NGANHID trong Form chả và NGANHID trong Form con.

Liên kết Control trong Form

Một Control trong Form có thể lấy giá trị của nó viết trong các truy vấn bằng mẫu [Forms]![TênForm]![TênControl]

Ví dụ từng bước thiết kế ra Form phức tạp để hiện thị danh sách học sinh của lớp được chọn. Có một ComboBox để chọn Khóa, khi một khóa được chọn thì danh sách các lớp thuộc khóa đó được liệt kê trong một List Box, khi có chọn lớp trong List Box thì hiện thị danh sách lớp trong một Sub-Form …

Tạo một Blank Form, đặt tên là FormHocSinhDS, kéo vào đó một ComboBox đặt tên là Khoa, thiết lập dữ liệu cho nó như sau:

Tiếp tục đặt vào một List Box, đặt tên Lop, List Box này là danh sách các lớp thuộc Khóa chọn, có các thiết lập như sau:

Private Sub Khoa_Change() Me![LOP].Requery End Sub

Sub Form danh sách học sinh theo lớp

Tạo một Sub Form danh sách học sinh dạng DataSheet, với nguồn dữ liệu bảng học sinh, đặt tên là HocSinhLop

Ở phần Footer có thêm vào một TextBox đặt tên là sohocsinh, với thuộc tính Control Source là =Count([HOCSINHID]) để cho biết tổng học sinh trong danh sách.

Chuyển sang chế đố Datasheet View, chỉ hiện thị các cột như hình (các cột khác ẩn đi), trong đó cột Tên được thiết lập sắp xếp tăng dần.

Quay trở lại FormHocSinhDS, kéo HocSinhLop vào – đặt tên HOCSINH, thiết lập thuộc tính để liên kết với LOP

Kéo thêm vào một TextBox hiện thị số học sinh của lớp, với thuộc tính Control Source : =[HOCSINH].[Form]![sohocsinh]

Kết quả chạy sẽ như sau:

Tiếp theo thực hiện tác vụ, nếu bấm kép vào Họ của một học sinh nào đó, thì sẽ hiện thị hộp thoạt soạn thảo chi tiết cho học sinh đó.

Chọn nguồn cấp là bảng HocSinh, bấm tạo Form đặt tên là HocSinhChiTiet như sau:

DoCmd.OpenForm "HocSinhChitet", , , "HOCSINHID = " & Me![HOCSINHID].Value End Sub 'Mở Form HocSinhChitet, lọc HOCSINHID = Me![HOCSINHID] 'Me![HOCSINHID] là giá trị hiện tại trên FormHocSinhDS

Cách Tạo Một Khảo Sát Trong Google Docs Forms

Có rất nhiều cách để tạo ra các form trực tuyến, Google Docs có thể là lựa chọn hoàn hảo cho nhu cầu của bạn. Nhiều người cho rằng, nó là công cụ mạnh mẽ nhất mà bạn đang sử dụng miễn phí-nó là một phần của Google Drive. Drive là một phần không thể tách rời trong mỗi tài khoản Google, và được biết đến như là một dịch vụ lưu trữ đám mây và cho tài liệu văn phòng. Một tính năng ít được biết đến của nó là Forms, một công cụ xây dựng khảo sát đơn giản và cần thiết cho nhu cầu của bạn. Cho dù bạn đang thu thập địa chỉ email, thực hiện cuộc thăm dò trên trang web của bạn, hoặc xây dựng một cuộc khảo sát dịch vụ khách hàng chuyên sâu, Forms là công cụ lý tưởng để sử dụng.

Trong hướng dẫn này, tôi sẽ chỉ cho bạn cách bắt đầu với Google Docs Forms. Tôi sẽ giải thích những loại câu hỏi khác nhau mà bạn có thể tạo ra với nó, cách bạn có thể tạo các câu hỏi khác nhau tùy thuộc vào các câu trả lời người dùng cung cấp, và cuối cùng là cách bạn có thể truy cập và phân tích các dữ liệu mà bạn nhận được. Hãy bắt đầu nào.

Làm quen

Trong trình duyệt của bạn, vào chúng tôi và đăng nhập vào tài khoản Google. Ở góc trên bên trái của màn hình nhấp vào Create và chọn Form.

Xác định vị trí tùy chọn Forms ở góc trên bên trái của màn hình

Có một vài mẫu thiết kế sẵn mà bạn có thể sử dụng

Bây giờ bạn ở trang Form chính, và bạn có thể làm việc để sắp xếp mọi thứ đã được thống kê.

Đầu tiên, Form Settings. Nếu form của bạn có là hai hoặc nhiều trang dài, sau đó đánh dấu vào ô đã dán nhãn Show progress bar… để hiển thị thời gian phản hồi để họ điền vào cuộc khảo sát.

Phần tiếp theo là số lượng cuộc khảo sát. Nó chia thành nhiều trang, nhưng hiển thị chỉ từng trang một. Tiêu đề của form và mô tả của nó ở trên cùng-bấm vào thêm hoặc chỉnh sửa chúng.

Bây giờ bạn đã sẵn sàng để thêm câu hỏi đầu tiên. Nhấp vào trong hộp Question Title để thêm câu hỏi và thêm Help Text nếu các câu hỏi cần giải thích.

Chọn loại câu hỏi bạn muốn hỏi bằng cách nhấp vào hộp thả xuống. Một câu hỏi nhiều lựa chọn được thiết lập theo mặc định, nhưng có chín loại khác nhau của bạn có thể yêu cầu thực hiện. Chúng ta sẽ xem xét sáu trong số chúng.

Trang Form được sắp xếp theo phần mà bạn cần chỉnh sửa.

Loại câu hỏi

Text

Phần này yêu cầu văn bản rất ngắn gọn, chẳng hạn như của tên hoặc địa chỉ email. Để đảm bảo nhập địa chỉ email hợp lệ nhấp vào Advanced Settings. Đánh dấu vào Data validation và chọn Text trong hộp đầu tiên và Email address trong hộp thứ hai. Trong hộp Custom error text nhập “Vui lòng nhập một địa chỉ email hợp lệ”.

Thêm xác nhận dữ liệu vào câu hỏi

Paragraph Text

Multiple Choice

Phần này cung cấp một danh sách các câu trả lời, và người dùng có thể chọn chỉ một đáp án. Thêm câu trả lời đầu tiên của bạn trong hộp được gán nhãn Option 1, sau đó nhấp vào hộp tiếp theo để thêm câu trả lời thứ hai và cứ tiếp tục. Bạn cũng có thể nhấp vào Add “Other” để thêm một hộp văn bản nhỏ ở cuối danh sách. Người dùng có thể thêm sự lựa chọn riêng của họ cho câu trả lời ở đây.

Nhiều lựa chọn trong Google form

Checkboxes

Phần này là một danh sách nhiều lựa chọn, người dùng có thể lựa chọn nhiều hơn một câu trả lời. Cũng như loại nhiều lựa chọn, nhập trong danh sách câu trả lời và sử dụng tùy chọn Add “Other” nếu bạn cần. Bạn có thể chỉ định tối thiểu, tối đa hoặc chính xác số lượng các câu trả lời người dùng phải đánh dấu vào bằng cách sử dụng tùy chọn Data Validation trong Advanced Settings.

Chọn cách bạn muốn để xác nhận câu trả lời của bạn

Chọn từ một danh sách

Đây là một sự lựa chọn nhiều kiểu câu hỏi trình bày dưới dạng một danh sách thả xuống. Người dùng chỉ có thể chọn một câu trả lời, và không thể thêm sự lựa chọn riêng của họ. Nó tốt cho các câu hỏi dùng để xác nhận, chẳng hạn như câu hỏi Nam hoặc nữ, thay vì câu hỏi dựa trên quan điểm.

Danh sách các câu hỏi trong một cuộc khảo sát

Scale

Scale yêu cầu các phản hồi phải xếp hạng, theo mặc định từ một đến 5. Bạn nên chọn nhãn cao nhất vào thấp nhất theo hướng dẫn. Một câu hỏi ví dụ có thể là “Bạn hài lòng với dịch vụ mà bạn nhận được như thế nào?” Nhãn số 1 là “Rất không hài lòng” và 5 là “Rất hài lòng”.

Tùy chọn Scale cho phép thêm vào nhiều câu hỏi, nhưng bạn chỉ có thể thêm cùng một lúc. Tạo ra nhiều câu hỏi một cách nhanh chóng bằng cách nhấp vào nút Duplicate, sau đó viết lại Tiêu đề câu hỏi – Question Title trong phần sao chép.

Thêm một thang câu hỏi, không có câu trả lời hoàn hảo tuyệt đối

Thêm câu hỏi

Khi hoàn thành xong câu hỏi, nhấp vào Done để thêm nó vào. Sau đó nhấp vào Add item để bắt đầu câu hỏi khác, chọn loại câu hỏi từ danh sách.

Ngoài ra, bạn cũng được phép thêm phần mới (Section Header). Điều này sẽ giúp bạn sắp xếp khảo sát dài hơn. Ít nhất, đó là một ý tưởng tốt để có thông tin cá nhân, những câu hỏi nhóm lại thành phần riêng của họ “About you”. Bạn cũng có thể thêm ngắt trang Page break để chia khảo sát dài trên nhiều trang.

Thêm nhiều phần mới để làm cho khảo sát dễ dàng theo dõi hơn

Tạo Dynamic Forms

Ngắt trang cũng là cách hữu ích để xây dựng các khảo sát sinh động hơn, nó sẽ hiển thị các câu hỏi khác nhau dựa trên các phản hồi của người dùng.

Sử dụng nhiều trang để tạo ra nhiều dynamic forms

Trang 1 chứa câu hỏi nhiều sự lựa chọn “Bạn có sở hữu một điện thoại thông minh?”. Option 1 là Yes; Option 2 là No. Đánh dấu vào nhãn Go to page based on answer, sau đó đối với option 2 chọn Go to page 3.

Bạn có thể gửi tới người dùng một trang cụ thể dựa dựa vào phản hồi của họ

Trang 2 chứa những câu hỏi của bạn về điện thoại thông minh.

Trang 3 có câu hỏi nhiều lựa chọn “Bạn có sở hữu một máy tính bảng không?”. Một lần nữa, Option 1 là Yes; Option 2 là No. Đánh dấu nhãn Go to page based on answer, và đối với option 2 chọn Go to page 5.

Trang 4 chứa câu hỏi về máy tính bảng.

Trang 5 chứa câu hỏi về nhân thân của bạn.

Trong ví dụ này, nếu ai đó trả lời Yes cho câu hỏi trên trang 1 nó sẽ dẫn tới các câu hỏi về điện thoại thông minh trên trang 2, và sẽ lần lượt dẫn tới trang 3.

Nếu họ trả lời No trên trang 1 nó sẽ bỏ qua các câu hỏi về điện thoại thông minh và đi thẳng tới câu hỏi máy tính bảng trên trang 3. Trả lời Yes sẽ hiển thị trang 4 và câu hỏi dành riêng cho máy tính bảng; trả lời No sẽ nhảy tới trang 5 và câu hỏi giới thiệu về bạn.

Hoàn thành

Sắp xếp lại các câu hỏi, các phần và các trang của bạn bằng cách di chuột con chuột qua chúng và kéo chúng vào vị trí. Nhấp vào View live form để xem trực tiếp trên thanh công cụ ở phía trên của màn hình để kiểm tra form bất cứ lúc nào.

Bạn có thể kiểm form của bạn

Khi bạn hài lòng, đi tới Confirmation page ở dưới màn hình. Cảm ơn người họ đã tham gia và hủy đánh dấu tất cả các hộp, sau đó nhấp Send.

Thêm một thông điệp gần gũi và hành động tới form của bạn

Bây giờ, bạn sẽ thấy một cửa sổ cung cấp một liên kết chia sẻ qua email hoặc mạng xã hội. Nếu bạn muốn đặt các form trên trang web thì nhấp vào nút Embed. Thay đổi chiều cao và rộng để form phù hợp với trang web (chiều rộng là quan trọng nhất), sau đó sao chép embed code và dán nó lên trang web của bạn.

Điều chỉnh lại kích thước của khảo sát cho phù hợp với trang web của bạn

Nhận kết quả

Bạn có thể kiểm tra kết quả bất kỳ lúc nào. Mở Form từ tài khoản Drive. Trong thanh menu ở trên bạn sẽ thấy một con số kế tiếp để phản hồi – Responses. Đây là con số những người đã phản hồi form của bạn.

Tinh chỉnh cuộc khảo sát của bạn khi hoàn thành

Các kết quả từ cuộc khảo sát của bạn

Ngoài ra, hãy nhấp vào View responses để xem tất cả các dữ liệu thô được lưu trong một bảng tính. Không phải tốt nhất để chỉnh sửa bảng tính trực tiếp, nhưng bạn có thể sao chép và dán các dữ liệu vào một bảng tính hoặc tài liệu khác để tiếp tục phân tích.

Bạn cũng có thể xem tất cả kết quả chi tiết trong bảng tính

Khi bạn đã nhận đầy đủ các phản hồi, bạn có thể đóng cuộc khảo sát. Nhấp vào Accepting Responses và thay đổi thành Not accepting responses. Bạn có thể thêm các thông điệp ngắn gọn thông báo cuộc khảo sát đã đóng, và tất nhiên, bạn có thể mở lại khảo sát bất cứ lúc nào.

Kết luận

Các tính năng của Forms trong Google Drive là một công cụ cực kỳ mạnh mẽ có khả năng tạo ra các cuộc khảo sát phức tạp nhất. Nó đủ khách quan nếu bạn muốn thực hiện một cuộc thăm dò ý kiến nhanh hoặc cuộc tranh luận, bạn có thể thực hiện chỉ trong 5 phút. Sự trợ giúp từ các công cụ khảo sát khác là cách bổ sung đầy đủ với Google Docs và các dịch vụ Google khác. Điều này có nghĩa bạn có thể cộng tác với những người khác để tạo ra các cuộc khảo sát, hoặc chia sẻ các sản phẩm đã hoàn thành với những người được chọn, và sau đó sử dụng sức mạnh của một bảng tính để phân tích các phản hồi.