Cách Tạo, Thay Đổi Chữ Ký Trong Mail Outlook Mới Nhất 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Confession Cá Nhân Trên Facebook
  • Cây Bồ Đề – Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Bồ Đề
  • Tìm Hiểu Hoa Hồng Thân Gỗ Tree Rose – Cách Tạo Một Cây Tree Rose
  • Làm Thế Nào Để Đọc Được File Đuôi *chm?
  • Hướng Dẫn Tạo File Ghost Bằng Norton Ghost Cực Chi Tiết Cho Người Mới
  • Để thiết kế chữ ký đẹp bạn cần có một ít thẫm mỹ để chọn font chữ, màu sắc, và thiết kế của chữ ký phù hợp với doanh nghiệp hoặc mục đích mong muốn.

    Các phiên bản phần miền Microsoft

    • Outlook.com – Đây là phiên bản web miễn phí là đối thủ ngang tầm với Gmail của Google. Là phiên bản kế thừa của Window Live Mail và Hotmail.
    • Outlook Office 365 – Là một phần mềm có trong phiên bản trả phí hàng tháng của dịch vụ Microsoft Office 365. Với tính năng dành cho doanh nghiệp
    • Outlook 2022 – Lại là một phiên bản trả phí khác nữa, tuy nhiên sự khác biệt là bạn chỉ cần thanh toán một lần là có thể sử dụng mãi mãi.

    Các bước tạo chữ ký email trong Outlook

    Bước 1: Mở Outlook nhấp vào nút Home trên thanh công cụ.

    Bước 2: Nhấp vào  New email ở góc trên cùng bên trái của màn ảnh như hình bên dưới.

    Bước 4: Chọn Signatures trong thanh thả xuống để bắt đầu tạh hoặc chỉnh sửa chữ ký email.

    Bước 6: Ở phần Type a name for this signature, điền tên của chữ ký.

    Bước 7: Ấn OK.

    Bước 8: Trên màn hình kế tiếp, đánh dấu tên chữ ký trong mục Select Signature lớn Edit để bắt đầu định dạng cho chữ ký.

    Bước 9: Hộp trống to phía dưới Edit Signaute.

    • Họ và tên, chức vụ/nghề nghiệp của người gửi.
    • Tên công ty bạn đang làm việc.
    • Các thông tin liên hệ cơ bản, ví dụ như email, website, số điện thoại,…
    • Link mạng xã hội: nên thêm vào link một số tài khoản mạng xã hội phổ biến của bạn. Người nhận mail sẽ dễ dàng liên lạc với bạn hơn nếu bạn kèm theo link Facebook, Skype, Zalo,…
    • Hình ảnh: có thể có hoặc không nhưng bạn nên có hình ảnh của mình trong chữ ký. Hình ảnh giúp dể dàng nhận dạng bạn là ai, ngoài ra hình ảnh cần phải rõ ràng.
    • Câu slogan hoặc chữ ký cá nhân: có thể không bắt bộc nhưng mình nghĩ là slogan nên có đối với công ty làm nổi bật vai trò và sứ mệnh của công ty. Đối với cá nhân làm nổ bật cá tính của bạn.

    Bạn có thể định dạng font chữ cho chữ ký của mình theo phong cách riêng. Outlook cung cấp cho bạn các kiểu đáng và đường viền phong phú để tạo sự mới mẻ cho chữ ký của mình.

    Bước 11: Chọn Picture trong trình duyệt file của máy tính và chọn Insert.

    Bước 12: Để chèn link website vào ảnh hoặc logo, hoặc bất cứ chữ nào trong chữ ký của bạn. Trước hết, hãy sử dụng nổi bật hình ảnh hoặc chữ mong muốn chèn.

    Bước 14: Cửa sổ mới xuất hiện, nhập đa số URL của website vào ô cuối cùng. Rồi ấn OK.

    • Nếu muốn áp dụng chữ ký cho all các sms mới, lựa chọn tên chữ ký từ thực đơn thả xuống của New messages.
    • Còn nếu mong muốn dùng cho những sms trả lời hoặc chuyển tiếp, ở thực đơn thả xuống lựa chọn tên chữ ký của Replies/Forward.
    • Hơn nữa, bạn không muốn vận dụng chữ ký cho tin nhắn mới, tin nhắn trả lời hoặc chuyển tiếp, thì chọn (none) cho thực đơn thêm vào.

    Bước 17: Cuối cùng, lựa chọn OK ở hợp Signatures and Stationary để lưu những thay đổi.

    Khi mở hộp thư mới, thư trả lời hoặc chuyển tiếp không giống, chữ ký tự động xuất hiện ở cuối trang.

    Tổng hợp mẫu chữ ký email đẹp

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hãy Làm Ngay Website Để Kiếm Tiền Với Affiliate, Kiếm Tiền Online, Kdol,…
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Nhất ⋆ Autocad
  • Cách Tao Block Động Trong Autocad
  • Lập Page Bán Hàng Trên Zalo Vô Cùng Đơn Giản
  • Tạo Usb Boot Bằng Rufus (Cách Tạo Usb Khởi Động Dễ Dàng Nhất)
  • Outlook Mail Là Gì? Cách Tạo Tài Khoản Outlook Mail Miễn Phí

    --- Bài mới hơn ---

  • Nối Mi Volume Là Gì? Những Điều Chưa Biết Về Nối Mi Volume
  • Làm Móng Tay Xinh Đi Chơi Tết Với 4 Ý Tưởng Thu Hút Mọi Ánh Nhìn
  • Hướng Dẫn Chọn Hình Dạng Móng Phù Hợp Với Ngón Tay Bạn
  • Cách Tạo Đường Viền, Làm Khung, Border, Trong Văn Bản Word 2007, 2013,
  • Cách Đăng Ký Tài Khoản Facebook
  • Outlook Mail là gì?

    Tài khoản Outlook Mail là dịch vụ email miễn phí được phát triển và cung cấp bởi Microsoft. Các phiên bản hiện tại của email Outlook bao gồm Microsoft Outlook 2013 cho Windows và 2011 cho Mac.

    Mặc dù thường được sử dụng chủ yếu như là một ứng dụng e-mail, Outlook cũng sở hữu các tính năng khác như lịch, quản lý công việc, quản lý liên lạc, ghi chú…. Khi sở hữu một tài khoản, Outlook sẽ tự động kết nối bạn với một loạt các ứng dụng và dịch vụ của Microsoft bao gồm OneDrive, Skype, Office Online, OneNote và nhiều tiện ích thú vị khác.

    Outook và các dịch vụ email miễn phí khác là sản phẩm được nhiều doanh nghiệp và công ty sử dụng. Trong đó, nói về email tên miền riêng thì Outlook được nhiều doanh nghiệp sử dụng hơn cả.

    Các tính năng nổi bật của Outlook Mail

    Khác với một số ứng dụng mail khác cần phải truy cập thông qua các trình duyệt web, Outlook Mail có phiên bản ứng dụng riêng trên desktop giúp người dùng có thể truy cập và quản lý công việc, email của mình dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, Outlook cũng có nhiều tính năng nổi bật khiến nhiều công ty, doanh nghiệp vừa và nhỏ lựa chọn sử dụng.

    1. Outlook có tốc độ truy cập nhanh
    2. tích hợp với các trang mạng xã hội đang chiếm ưu thế hiện nay như Facebook, Twitter hay LinkedIn… Giúp người dùng email có thể dễ dàng vừa check mail vừa lướt các kênh mạng xã hội này
    3. Tính năng sắp xếp email theo dung lượng, thời gian nhận, thời gian gửi…Như vậy người dùng sẽ dễ dàng tìm thấy email lẫn tập tin mà mình cần tìm.
    4. Hỗ trợ việc gửi mail đính kèm tập tin có dung lượng lớn kết hợp với OneDrive, Skype Drive
    5. Chặn email theo địa chỉ hoặc tên miền cụ thể (khả năng chống spam cao)
    6. Cho phép sử dụng HTML và CSS. Cụ thể, người dùng có thể thỏa sức sáng tạo để làm cho bức thư của mình thêm sinh động hơn khi có thể soạn thảo theo chế độ HTML.
    7. Khởi tạo địa chỉ email chỉ dùng một lần (dùng cho các hoạt động gửi mail một lần hoặc Email Marketing) giúp bạn tránh khỏi các bộ máy spammail. Với Outlook, bạn có thể tạo, xóa và thay đổi các địa chỉ này một cách dễ dàng.
    8. Hỗ trợ khôi phục email đã xóa (trong phạm vi và thời gian cho phép) ngay cả khi bạn đã hoàn tất thao tac xóa email trong thùng rác.
    9. Không giới hạn không gian lưu trữ
    10. Cho phép đăng nhập bằng mật khẩu tạm thời
    11. Cho phép phân nhóm thư đến, lọc thư riêng của cá nhân / doanh nghiệp
    12. Gắn pin các loai thư quan trọng trong hộp thư đến
    13. Tích hợp Skype để trò chuyện thông qua Skype
    14. Và vô số các tính năng đặc biệt khác…

    Cách tạo tài khoản Outlook Mail miễn phí và cách sử dụng

    Trong phần này, TINOMAIL sẽ hướng dẫn bạn cách tạo tài khoản Outlook Mail miễn phí.

    Bước 1: Truy cập vào địa chỉ https://signup.live.com/, chọn “Get new email address” để tạo tài khoản mới

    Ở phần New email bạn có 2 lựa chọn là Outlook và Hotmail, bạn chọn Outlook và chọn tên email mà mình muốn hiển thị, sau đó điền vào password và nhấn “Next”.

    Trong đó:

    • User name: Tên tài khoản Outlook Mail mà bạn cần đăng ký
    • Create password: Mật khẩu để bạn đăng nhập hòm thư, mật khẩu phải có độ dài 8 ký tự trở lên bao gồm cả chữ cái, số và ký tự đặc biệt.
    • Reenter password: Nhập lại mật khẩu bạn đã nhập ở trên.

    Bước 2: Ở trang tiếp theo, bạn điền First Name (Tên), Last Name (Họ) của bạn. Nhấn Next.

    Bước 3: Bạn điền tiếp các thông tin về Quốc gia, ngày tháng năm sinh theo yêu cầu. Sau đó nhấn Next và nhập một mã captcha xác thực.

    • Time zone: Khung giờ bạn mong muốn sử dụng
    • Theme: Phông nền chính của tài khoản của bạn
    • Signature: Chữ ký hiển thị bên dưới mỗi email gửi đi của bạn

    Bước 5: Giao diện hòm thư của Outlook sẽ hiện lên và bắt đầu từ bây giờ bạn đã có thể thực hiện các thao tác gửi, nhận mail, lưu trữ thông tin cơ bản, vô cùng tiện lợi.

    Chưa có email cho doanh nghiệp? Liên hệ ngay với chúng tôi 0912 222 222

    TINOMAIL – HỆ THỐNG EMAIL CHO DOANH NGHIỆP

    Hotline: 0912 222 222 – Email: [email protected]

    Website: http://tinomail.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tự Tạo Kiểu Tóc Xoăn Tại Nhà
  • Tổng Hợp Mẫu File Excel Quản Lý Bán Hàng Online 2022
  • Hướng Dẫn Tạo File Excel Quản Lý Sản Phẩm Vô Cùng Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Nhanh File Excel Quản Lý Kho Chuyên Nghiệp
  • Hướng Dẫn Tạo File Karaoke Sàn Nhạc
  • Java: Cách Tạo Hộp Thoại (Dialog)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo, Và Xử Lý Sự Kiện Của Jtextfield Trong Java Swing
  • Cách Tạo, Sử Dụng Và Tuỳ Biến Một Button Trong Java Swing
  • Hướng Dẫn Lập Trình Java Swing Từ A
  • Hướng Dẫn Tạo Class Trong Javascript
  • Hướng Dẫn Tạo Thẻ Mastercard Online Thông Qua Ví Điện Tử Airpay
  • Một cửa sổ hộp thoại (Dialog) là một cửa sổ con độc lập với ý nghĩa mang theo thông báo tạm thời ngoài cửa sổ chính của Swing Application. Phần lớn hộp thoại được dùng để hiển thị thông báo lỗi hoặc cảnh báo tới người dùng, nhưng hộp thoại cũng có thể hiển thị ảnh, cây thư mục, hoặc bất kỳ điều gì tương thích với ứng dụng Swing đang quản lý.

    Để thuận tiện thì một số lớp thành phần của Swing có thể trực tiếp khởi tạo và hiển thị hộp thoại. Để tạo các hộp thoại chuẩn một cách đơn giản thì ta sử dụng lớp JOptionPane. Lớp ProgressMonitor có thể lấy một hộp thoại để hiển thị tiến trình của một hoạt động. Hai lớp khác là JColorChooserJFileChooser cũng cho phép hiển thị các hộp thoại chuẩn. Để tạo hộp thoại in ấn thì ta có thể sử dụng API Printing. Để tạo một hộp thoại tùy chỉnh thì ta sử dụng lớp trực tiếp là JDialog.

    JOptionPane.showMessageDialog(frame, “Eggs are not supposed to be green.”);

    Mỗi hộp thoại đều phụ thuộc vào một thành phần Frame. Khi Frame bị hủy thì các hộp thoại phụ thuộc của nó cũng bị hủy. Khi frame được biểu tượng hóa thì các hộp thoại phụ thuộc của nó cũng không xuất hiện trên màn hình. Khi frame không được biểu tượng hóa thì các hộp thoại phụ thuộc của nó mới hiển thị được ra màn hình. Một lớp JDialog cũng thừa kế đặc điểm này từ lớp AWT Dialog.

    Một hộp thoại có thể là modal. Khi hộp thoại modal xuất hiện thì nó sẽ khóa không cho người dùng nhập liệu ở tất cả các cửa sổ trong chương trình đó. JOptionPane tạo JDialog ở dạng modal. Để tạo một hộp thoại ở dạng non-modal thì bạn phải sử dụng lớp trực tiếp là JDialog.

    Từ bản JDK 7 thì ta có thể thay đổi hành vi cửa sổ hộp thoại bằng cách sử dụng API Modality mới.

    Lớp JDialog là lớp con của lớp AWT java.awt.Dialog. Nó thêm bộ chứa root pane và hỗ trợ hoạt động đóng mặc định tới đối tượng Dialog. Đây là những đặc điểm mà JFrame cũng có, và việc sử dụng JDialog trực tiếp rất tương tự với việc sử dụng JFrame. Nếu bạn muốn sử dụng JDialog trực tiếp thì bạn cần nắm được các thành phần trong bài viết Cách dùng bộ chứa mức top và Cách tạo Frame, đặc biệt là bài viết Phản hồi cho sự kiện đóng cửa sổ.

    Nếu sử dụng JOptionPane thì ta có thể nhanh chóng tạo và tùy chỉnh được một số loại hộp thoại khác nhau. JOptionPane cung cấp các hỗ trợ cho việc bố cục các hộp thoại chuẩn, cung cấp các icon, chỉ định tiêu đề hộp thoại và văn bản, và tùy chỉnh chữ trong nút lệnh. Những đặc điểm khác cũng cho phép bạn tùy chỉnh các thành phần hiển thị hộp thoại và chỉ định nơi hiển thị hộp thoại trên màn hình chương trình. Ta cũng có thể chỉ định một option pane để đặt chính nó vào một internal frame ( JInternalFrame) thay vì JDialog.

    Khi ta tạo một JOptionPane, thì mã lệnh look-and-feel-specific sẽ thêm các thành phần tới JOptionPane và xác định bố cục của những thành phần này.

    Mô tả Java look and feel Windows look and feel

    Đa phần các hộp thoại hiển thị đều ở dạng đơn giản, ta tạo và hiển thị hộp thoại bằng cách sử dụng các phương thức dạng showXxxDialog của JOptionPane. Nếu hộp thoại của bạn phải là một frame nội bộ thì ta thêm Internal vào sau show, ví dụ như showMessageDialog sẽ đổi thành showInternalMessageDialog. Nếu bạn cần điều khiển hộp thoại với hành vi đóng cửa sổ hoặc nếu bạn không muốn hộp thoại ở dạng modal, thif ta nên trực tiếp thể hiện hóa JOptionPane và thêm nó vào một thể hiện của JDialog, sau đó gọi phương thức setVisible(true) trên JDialog để nó xuất hiện.

    Hai phương thức hữu dụng nhất dạng showXxxDialogshowMessageDialogshowOptionDialog. showMessageDialog sẽ hiển thị một hộp thoại đơn giản trong đó có một nút lệnh, còn showOptionDialog sẽ hiển thị một hộp thoại tùy chỉnh – nó có thể hiển thị các nút lệnh khác nhau và có thể chứa một thông báo chuẩn hoặc có thể là một tập hợp các thành phần.

    Hai hộp thoại khác dạng showXxxDialog ít được sử dụng hơn là showConfirmDialog sẽ yêu cầu người dùng xác nhận điều gì đó, nhưng hiển thị ở dạng nút lệnh chuẩn (dạng Yes/No) mà không phải nút văn bản tùy chỉnh theo tình huống sử dụng (dạng Start/Cancel; và phưng thức thứ tư là showInputDialog, nó được thiết kế để hiển thị hộp thoại modal để lấy chuỗi dữ liệu từ người dùng trong đó có một text field, một combo box không chỉnh sửa hoặc một danh sách (list).

    showMessageDialog

    //tiêu đề và icon mặc định

    JOptionPane.showMessageDialog(frame,

    “Eggs are not supposed to be green.”);

    //Tùy chỉnh tiêu đề và icon cảnh báo

    JOptionPane.showMessageDialog(frame,

    “Eggs are not supposed to be green.”,

    “Inane warning”,

    JOptionPane.WARNING_MESSAGE);

    //tùy chỉnh tiêu đề và icon báo lỗi

    JOptionPane.showMessageDialog(frame,

    “Eggs are not supposed to be green.”,

    “Inane error”,

    JOptionPane.ERROR_MESSAGE);

    //tùy chỉnh tiêu đề và không có icon

    JOptionPane.showMessageDialog(frame,

    “Eggs are not supposed to be green.”,

    “A plain message”,

    JOptionPane.PLAIN_MESSAGE);

    //tùy chỉnh tiêu đề và icon

    JOptionPane.showMessageDialog(frame,

    “Eggs are not supposed to be green.”,

    “Inane custom dialog”,

    JOptionPane.INFORMATION_MESSAGE,

    icon);

    showOptionDialog

    Hiển thị hộp thoại modal với trong đó cho phép chỉ định nút lệnh, icon, thông báo, tiêu đề, … Phương thức này còn cho phép ta thay đổi văn bản xuất hiện trên các nút lệnh của hộp thoại chuẩn. Ta cũng có thể thực hiện được nhiều tùy chỉnh khác nữa.

    //tùy chỉnh văn bản cho nút lệnh

    Object);

    JOptionPane (hàm tạo)

    final JOptionPane optionPane = new JOptionPane( "The only way to close this dialog is byn" + "pssing one of the following buttons.n" + "Do you understand?", JOptionPane.QUESTION_MESSAGE, JOptionPane.YES_NO_OPTION);

    Component parentComponent

    Đối số đầu tiên cho mỗi phương thức show XxxDialog luôn luôn là thành phần cha, trong đó bao gồm một Frame, một thành phần bên trong Frame, hoặc null. Nếu bạn chỉ định Frame hoặc một Dialog, thì Dialog sẽ xuất hiện trên trung tâm của Frame và sau đó là hành vi focus của Frame đó. Nếu bạn chỉ định một thành phần bên trong một Frame thì Dialog sẽ xuất hiện phía trên trung tâm của thành phần đó và sẽ theo sau hành vi focus của Frame của thành phần đó. Nếu bạn chỉ định null, thì look and feel sẽ chọn một vị trí thích hợp cho hộp thoại – nói chung là trung tâm của màn hình – và Dialog sẽ không nhất thiết phải theo sau hành vi focus của bất kỳ Frame hay Dialog nào.

    Object message

    Tham số bắt buộc này chỉ ra hộp thoại sẽ hiển thị trong khu vực chính của nó. Nói chung, bạn chỉ định một chuỗi, mà kết quả trong hộp thoại hiển thị một nhãn với văn bản được chỉ định. Bạn có thể chia nhỏ các thông điệp trên nhiều dòng bằng cách đặt ký tự newline (n) bên trong chuỗi thông báo. Ví dụ:

    String title

    Tiêu đề của hộp thoại.

    int optionType

    Chỉ định tập các nút lệnh xuất hiện phía cuốc hộp thoại. Chúng được chọn từ một trong các tập sau: DEFAULT_OPTION, YES_NO_OPTION, YES_NO_CANCEL_OPTION, OK_CANCEL_OPTION.

    int messageType

    Icon icon

    Icon hiển thị trong hôp thoại.

    Object options = {“Yes, please”, “No way!”};

    int n = JOptionPane.showOptionDialog(frame,

    “Would you like green eggs and ham?”,

    “A Silly Question”,

    JOptionPane.YES_NO_OPTION,

    JOptionPane.QUESTION_MESSAGE,

    null, //không sử dụng icon tùy chỉnh

    options, //các tiêu để của các nút

    options, Object)

    Hiển thị một hộp thoại modal tùy chỉnh. Các đối số chỉ định (theo thứ tự) là các thành phần cha, thông báo, tiêu đề, loại lựa chọn, loại thông báo, biểu tượng, các lựa chọn, và giá trị ban đầu cho hộp thoại.

    static int showConfirmDialog(Component, Object)

    static int showConfirmDialog(Component, Object, String, int)

    static int showConfirmDialog(Component, Object, String, int, int)

    static int showConfirmDialog(Component, Object, String, int, int, Icon)

    Hiển thị một hộp thoại modal yêu cầu người chọn một câu hỏi. Các đối số chỉ định (theo thứ tự) là các thành phần cha, thông báo, tiêu đề, loại lựa chọn, loại thông báo, và biểu tượng cho hộp thoại.

    static String showInputDialog(Object)

    static String showInputDialog(Component, Object)

    static String showInputDialog(Component, Object, String, int)

    static String showInputDialog(Component, Object, String, int, Icon, Object)

    JOptionPane(Object, int, int, Icon, Object[], Object)

    Tạo một thể hiện của JOptionPane.

    static Frame getFrameForComponent(Component)

    static JDesktopPane getDesktopPaneForComponent(Component)

    Vận dụng các phương thức của lớp JOptionPane để tìm frame hoặc desktop pane tương ứng mà thành phần đã chỉ định.

    int getMaxCharactersPerLineCount()

    Xác định nơi ngắt dòng sẽ được tự động được chèn vào văn bản cửa số tùy chọn (mặc định là Integer.MAX_VALUE). Để sử dụng phương thức này thì bạn phải tạo một phân lớp JOptionPane. Ví dụ, kết quả của đoạn mã sau là một cửa sổ tùy chọn với một từ mỗi dòng, mỗi từ chứa tối đa 5 ký tự:

    JOptionPane op = new JOptionPane("This is the text.") { public int getMaxCharactersPerLineCount() { return 5; } };

    Phương thức/Hàm tạo Mục đích

    JDialog()

    JDialog(Dialog)

    JDialog(Dialog, boolean)

    JDialog(Dialog, String)

    JDialog(Dialog, String, boolean)

    JDialog(Dialog, String, boolean, GraphicsConfiguration)

    JDialog(Frame)

    JDialog(Frame, boolean)

    JDialog(Frame, String)

    JDialog(Frame, String, boolean)

    JDialog(Frame, String, boolean, GraphicsConfiguration)

    JDialog(Window owner)

    JDialog(Window owner, Dialog.ModalityType modalityType)

    JDialog(Window owner, String title)

    JDialog(Window owner, String title, Dialog.ModalityType modalityType)

    JDialog(Window owner, String title, Dialog.ModalityType modalityType, GraphicsConfiguration gc)

    Tạo một thể hiện của JDialo. Đối số Frame nếu có, là khung (thường là một đối tượng JFrame) mà hộp thoại phụ thuộc vào. Tạo tham số boolean true xác định một hộp thoại modal, false hoặc không chỉ định một hộp thoại không modal. Bạn cũng có thể xác định tiêu đề của hộp thoại, sử dụng một tham số kiểu chuỗi.

    void setContentPane(Container)

    Container getContentPane()

    void setDefaultCloseOperation(int)

    int getDefaultCloseOperation()

    Lấy hoặc thiết lập những gì sẽ xảy ra khi người dùng đóng hộp thoại. Các giá trị có thể: DISPOSE_ON_CLOSE, DO_NOTHING_ON_CLOSE, HIDE_ON_CLOSE (mặc định).

    void setLocationRelativeTo(Component)

    Thiết lập trung tâm của hộp thoại nằm trên thành được chỉ định.

    static void setDefaultLookAndFeelDecorated(boolean)

    static boolean isDefaultLookAndFeelDecorated()

    Thiết lập hoặc lấy gợi ý về phần trang trí cửa sổ hộp thoại (như là đường viền, hoặc các widget để đóng cửa số) nên được cung cấp bởi look and feel hiện thời, nếu không thì phần trang trí của hộp thoại sẽ được cung cấp trình quản lý cửa số hiện thời.

    Nguồn: https://docs.oracle.com/javase/tutorial/uiswing/components/dialog.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Usb Boot Cứu Hộ Máy Tính Bằng Hiren’s Boot
  • Cách Tạo Group Mail Miễn Phí Với Tài Khoản Gmail
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Google Docs
  • Hướng Dẫn Tự Tạo File Ghost Đơn Giản Với Onekey Ghost
  • Hướng Dẫn Tạo, Bug File Ghost Với Hiren’s Boot (Rất Dễ Hiểu)
  • Tạo Tài Khoản Yahoo Mail Mới Nhanh Nhất Bằng Đt Or Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đăng Ký Zalo Page, Tạo Tài Khoản Zalo Official Account Như Thế Nà
  • Tạo Email Bằng Tiếng Việt Cach Tao Email Moi Tu Yahoo Tieng Viet Doc
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Sever Trong Minecraft 2022
  • Cách Làm Video Trên Điện Thoại Android/ Ios
  • Cách Tạo Apple Id Cho Iphone 5S Không Cần Visa
  • Hướng dẫn cách tạo tài khoản yahoo mail nhanh nhất giành cho người mới, bạn có thể áp dụng trên điện thoại hoặc máy tính đều được

    Bài chia sẽ cách tạo tài khoản Yahoo mới này nằm trong loạt bài hướng dẫn đăng ký email mới của Blog. Theo cá nhân mình đánh giá thì đây là một trong những dịch vụ thư điện tử đáng sử dụng nhất, nó chỉ đứng sau Gmail mà thôi.

    Yahoo! là một tập đoàn của Hoa Kỳ. Họ có một mạng lưới dịch vụ rất đáng nể, trong đó có Yahoo! Mail, Yahoo! Search và Yahoo! News. David Filo và Jerry Yang là 2 người đồng sáng lập nên Yahoo. Tập đoàn này chính thức hoạt động vào ngày 2 tháng 3 năm 1995. Trụ sở công ty được đặt tại Sunnyvale, California, Mỹ.

    Theo nhiều người đánh giá thì các dịch vụ của công ty Yahoo đang đứng thứ 2 trên thới giới. Họ chỉ xếp sau ông lớn về mảng công nghệ là Google.

    Trong quá khứ, tập đoàn Yahoo từng đứng đầu thới giới về dịch vụ mail và tìm kiếm.

    Yahoo messenger một thời để nhớ

    Nói tới Yahoo mà không nhắc đến yahoo messenger là một thiếu sót rất lớn. Đây là một ứng dụng chat trực tuyến đã lên đến đỉnh điểm vào những năm 2000. Yahoo messenger vào thời điểm đó có thể sánh ngang với mạng xã hội Facebook ở thời điểm hiện tại.

    Cách tạo tài khoản yahoo mail

    Blog luôn hướng đến sự tiện dụng giành cho các bạn đọc nên phần hướng dẫn sẽ có cả phần giành choi điện thoại lẫn máy tính. Anh chị có thể lựa chọn phần phù hợp với thiết bị đang sử dụng.

    Đăng ký yahoo nhanh trên điện thoại

    Bước 1: vào trang tạo Yahoo

    Bước 2: nhập thông tin cho tài khoản Yahoo

    Tất cả đều là tiếng Việt nên quá trình tạo tài khoản cũng khá dễ dàng. Bạn chỉ cần nhập đầy đủ thông tin là được.

    Ở phần này, có 2 thông tin quan trọng là địa chỉ email và số điện thoại. Anh chị cần điền chính xác và có thể lưu lại để sử dụng về sau.

    Bước 3: xác minh

    Nhiều người đăng kí email điện tử rất muốn bỏ qua bước xác minh số điện thoại và cũng có rất nhiều bài hướng dẫn vượt qua bước xác minh này. Nhưng mình nghĩ chúng ta nên sử dụng sđt để giữ được tài khoản an toàn hơn.

    Gần như ngay lập tức hệ thống của Yahoo sẽ gữi mã xác nhận tài khoản mới cho bạn.

    Công việc đơn giản lúc này là bạn lấy code trong tin nhắn điện thoại và hoàn thành bước xác minh với Yahoo.

    Bước 4: hoàn thành

    Nếu không có gì đặc biệt xảy ra trong quá trình tạo một tài khoản mới thì bạn sẽ được chuyển đến phần chúc mừng thành công.

    Sau khi tạo được một tài khoản mới, mọi người cần lưu lại tài khoản, mật khẩu và số điện thoại để tiện lợi cho việc sử dụng sau này.

    Tạo yahoo mail mới trên máy tính

    Bên trên là phần hướng dẫn tạo một tài khoản Yahoo mới trên điện thoại. Nếu các bạn đang sử dụng máy tính thì xem bài viết cách lập email trên máy tính

    Việc tạo tài khoản yahoo mail mới là rất đơn giản. Bạn chỉ cần vài bước là có thể sở hữu một hộp thư điện tử miễn phí rồi. Mặc dù hiên nay các ứng dụng của Yahoo không còn được nhiều người sử dụng như trước đây. Nhưng các dịch vụ của họ vẫn được xếp vào danh sách top hàng đầu thới giới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Trang Web Bằng WordPress Từ A Đến Z (Phần 1)
  • Hướng Dẫn Tạo Website Miễn Phí Với WordPress
  • Cách Tạo Và Xóa Danh Sách Phát Video Trên Youtube
  • Layer Trong Photoshop. Layer Là Gì? Cách Sử Dụng Và Quản Lý Layer
  • 5 Bước Tạo Hiệu Ứng Khung Ảnh Trong Photoshop Cực Hiệu Quả
  • Sử Dụng Mail Merge Tạo Mail Hàng Loạt Trong Word 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Trộn Thư Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Trộn Văn Bản Wo
  • Phân Biệt Giữa Id Apple Và Tài Khoản Icloud. Những Sai Lầm Thường Mắc Phải
  • Cách Tạo Địa Chỉ Email Icloud Bằng Máy Mac
  • Cách Tạo Một Trang Web Html Đơn Giản Và Hiệu Quả
  • Tạo Web Cá Nhân Trên Google
  • Bài này là Bài thứ 7, Sử dụng mail merge để tạo mail hàng loạt trong Word 2007 thuộc Chuyên đề Hướng dẫn sử dụng MS Word 2007

    Sử dụng mail merge để tạo mail hàng loạt trong Word 2007 sẽ hướng dẫn chúng ta cách tạo thư hàng loạt, được áp dụng trong các trường hợp như viết thư mời tới tất cả các khách hàng của công ty, viết phiếu chi trả lương cho toàn bộ nhân viên trong công ty hoăc in bằng khen cho nhiều cá nhân cùng một lúc.

    1. Mail Merge căn bản

    a. Tìm hiểu và sử dụng mail merge (trộn thư)

    Trong bất kỳ Mail Merge nào, bạn làm việc với ba yếu tố khác nhau:

    1 Những tài liệu ban đầu.

    2 Người nhận thông tin, chẳng hạn như tên và địa chỉ của người mà bạn muốn kết hợp với các tài liệu chính.

    3 Các tài liệu đã hoàn thành, bao gồm các thông tin trong tài liệu chính cộng thêm mỗi thông tin riêng của từng người nhận.

    Sự hiểu biết những yếu tố này sẽ giúp bạn đạt được những kết quả trộn thư như mong đợi.

    b. Tài liệu chính?

    Là những tài liệu có chứa nội dung thông tin giống nhau cho tất cả người. Tài liệu chính là điểm bắt đầu, nó có thể là một lá thư, phong bì, e-mail, hoặc thậm chí là một phiếu giảm giá.

    1 Nội dung là giống hệt nhau ở mỗi bản sao, ví dụ nội dung chính của một bức thư. Bạn chỉ cần đánh loại văn bản này một lần, không cần biết bạn sẽ in bao nhiêu lá như.

    2 Danh sách người nhận bao gồm tên, địa chỉ hoặc có thể thêm nhiều thông tin khác như tên công ty, chức vụ.

    c. Thông tin người nhận

    Trong Mail Merge, mỗi bản sao sẽ chứa thông tin của từng người nhận khác nhau, thông tin này được điền vào một khu vực định sẳn (place holder) trong tài liệu chính.

    Thông tin người nhận có thể bao gồm: Địa chỉ trên bao thư, Tên trên câu chào trong thư, Tiền lương của từng nhân viên, v.v…

    Thông tin người nhận phải được đặt trong một nguồn dữ liệu (data source), nguồn dữ liệu là khái niệm cơ bản bao trùm trong Mail Merge. Ví dụ một danh sách liên lạc (contacts) trong Microsoft Oulook là một nguồn dữ liệu. Các nguồn dữ liệu khác là một bảng(table) trong Word, một bảng tính Excel, một cơ sở dữ liệu Access, thậm chí là một tài liệu văn bản.

    d. Bộ tài liệu khi hoàn tất

    Tập hợp các tài liệu đã hoàn thành trong một thư có nội dung giống nhau mà bạn dự kiến đem in hoặc gửi bằng thư điện tử.

    Khi đã hoàn tất việc trộn thư bạn sẽ có:

    • Một tập hợp tài liệu hoàn chỉnh riêng biệt mà bạn có thể in (như thư, bì thư…) hoặc gửi qua mạng (như email).
    • Nội dung chính được giữ nguyên trong tất cả các tài liệu, chỉ có thông tin người dùng sẽ thay đổi trong từng tài liệu.

    2. Chuẩn bị danh sách thông tin người nhận

    a. Thiết lập danh sách người nhận trong mail merge

    Các cột và hàng trong một danh sách người nhận và khu vực định sẳn (place holder) trong tài liệu chính kết hợp cùng nhau để thực hiện việc trộn thư.

    Bạn biết những gì là các yếu tố cơ bản của trộn thư. Bây giờ bạn sẽ tìm hiểu làm thế nào để thiết lập tài liệu chính của bạn và kết nối nó với danh sách người nhận.

    b. Tìm hiểu thêm về danh sách người nhận

    Các cột đại diện cho một loại thông tin người nhận; mỗi hàng là một bộ thông tin hoàn chỉnh cho từng người nhận.

    Một danh sách người nhận có thể được thực hiện bằng bất kỳ chương trình nào, nhưng thông tin danh sách người nhận phải có cột và hàng.

    Bạn có thể tạo nó bằng cách sử dụng nhiều chương trình khác nhau, chẳng hạn như Excel, Access hoặc Outlook.

    2 Mỗi hàng trong một danh sách đại diện cho một thông tin đầy đủ của người nhận. Lưu ý rằng cần thiết phải ghi đúng tên và địa chỉ phải đầy đủ.

    Từ các tài liệu chính, bạn kết nối vào danh sách thông tin người nhận và sau đó bạn có thể thêm bất kỳ cột nào vào một vị trí trong tài liệu chính đó.

    Khi Mail Merge hoàn thành, sẽ có một tài liệu hoàn chỉnh cho mỗi người mà nó có chứa các thông tin từ các mục ở trong một hàng của danh sách người nhận.

    c. Danh sách thông tin người nhận đến từ đâu

    Trong nhiều trường hợp, danh sách người nhận mà bạn muốn sử dụng đã tồn tại sẵn. Ví dụ:

    • Thông tin Khách hàng với tên, địa chỉ, và nhiều hơn nữa.
    • Các sản phẩm hay dịch vụ mà công ty bạn cung cấp.
    • Thông tin về nhân viên của bạn.

    Nếu danh sách đã tồn tại, bạn có thể chỉ cần kết nối với nó với tài liệu chính trong Mail Merge.

    Nhưng đừng lo nếu bạn chưa có một danh sách. Mail merge có một bước cho bạn có thể tạo một danh sách người nhận từ đầu.

    Lưu ý: Bạn có thể thay đổi các dữ liệu trong danh sách người nhận vào bất kỳ lúc nào bằng cách mở hộp thoại Mail Merge Recipients trong khi trộn thư hoặc bằng cách mở tập tin nguồn dữ liệu trực tiếp.

    d. Tìm hiểu Trường (Field) trong Mail Merge

    Sau khi bạn kết nối với những danh sách người nhận, bạn có thể chỉ định các thông tin mà bạn muốn có trong thư hợp nhất bằng cách sử dụng các trường ( fields).

    Một trường là một tập hợp lệnh điều khiển tự động chèn thông tin vào tài liệu. Một không chính thức, có thể coi trường là một vị trí định sẵn (place holder).

    e. Tìm hiểu Merge field

    Merge fields thực ra được tạo bởi các fields khác. Ví dụ, trong field Địa chỉ Block là một sự kết hợp của tên, tên họ , địa chỉ đường phố, thành phố, và mã bưu điện.

    “Tiêu Đề” “Họ Tên”

    “Địa Chỉ Tên Đường”

    “Thành Phố”, “Bang” “Mã Quốc Gia”

    Bạn cũng có thể kiểm soát cách nhìn thể hiện của thông tin người nhận trong các tài liệu đã trộn (merged) bằng cách định dạng các trường (fields).

    f. Thực hiện mail merge

    Một phong bì đã được ghi địa chỉ người nhận bằng cách sử dụng Mail Merge Wizard.

    Trong phần này bạn sẽ học những cách khác nhau để tạo Mail Merge.

    Sau đó, bạn sẽ có một cơ hội để thực hành trộn thư (mail merge) của riêng bạn bằng cách sử dụng danh sách người nhận mà bạn đã xem trong các phần trước.

    g. Mail Merge Wizard

    Để thực hiện trộn thư, chọn

    Trình Wizard sẽ mở ra một cửa sổ bên phải tài liệu. Cửa sổ này có thể di chuyển bằng chuột đến một vị trí mới trên màn hình và bạn cũng có thể thay đổi kích cỡ của nó.

    Để thực hiện merge mail cần phải qua 6 bước, bạn làm theo hướng dẫn bằng cách chọn những tùy chọn phù hợp rồi nhấn Next ở dưới cùng của hộp thoại, nếu muốn quay lại thì nhấn vào Previous.

    Trong Bước 1, trình Wizard sẽ mở ra với một câu hỏi bạn muốn loại tài liệu nào để thực hiện mail merge như Letters (thư), E-mail messages (email), Envelopes (bao thư), Lebels (nhãn mác) hay Directory (Thư mục).

    h. Cách tạo tài liệu chính

    Bước thứ hai bắt đầu thiết lập tài liệu khởi đầu. Bạn có thể sử dụng tài liệu đang mở, thay đổi cách trình bày của tài liệu hoặc chọn tài liệu khác.

    Chọn

    nếu bạn có một phong bì lưu trước đó mà bạn muốn sử dụng mail merge, nhưng màn hình của bạn hiện đang mở một mở tài liệu trống, chọn tùy chọn này là nơi để thay thế các tài liệu trống đó cho phong bì của bạn.

    Chọn Use the current document có nghĩa bạn bắt đầu với một tài liệu trống.

    i. Kết nối đến danh sách người nhận

    Bước 3: Bạn chọn danh sách người nhận có sẵn hoặc bạn có thể tạo một danh sách mới. Trong bước này, bạn kết nối với những danh sách thông tin người nhận mà bạn muốn trộn vào vào các tài liệu của bạn. Bạn có ba lựa chọn:

    Chọn

    nếu bạn đã có một danh sách người nhận có chứa những thông tin bạn muốn trộn thư, hãy chọn đường dẫn cho file danh sách này.

    Chọn

    nếu bạn đã có danh sách liên lạc trong Outlook. Sau đó chọn Choose Contacts Folder để xác định vị trí file.

    Chọn

    nếu bạn chưa có danh sách người nhận. Danh sách mới được lưu như là một cơ sở dữ liệu Access với kiểu file là (.MDB) trong thư mục My Data Sources, nơi mà tài liệu của bạn cũng như thư mục được lưu vào đó. Và bạn cũng có thể tái sử dụng lại cho những lần trộn thư sau này.

    Cách tốt nhất là bạn nên lưu các file danh sách là trong My Data Sources hoặc trong thư mục My Documents để thuận tiện cho mail merge. Tuy nhiên, bạn cũng có thể kết nối với bất kỳ danh sách thông tin người nhận nào từ vị trí trên máy tính của bạn hoặc từ máy chủ.

    j. Chọn danh sách người nhận trong email của bạn

    Bạn có thể chọn, phân loại, lọc danh sách và thông mà bạn muốn trong tài liệu. Sau khi kết nối với danh sách người nhận, chọn danh sách những người bạn muốn gửi thư.

    Bạn hãy làm tất cả trong hộp thoại Mail Merge Recipients, hộp thoại này sẽ tự động mở ra sau khi bạn kết nối hoặc tạo ra danh sách mới.

    1 Tất cả những người nhận đều có một dấu chọn gần bên tên của họ, bạn có thể xóa dấu chọn này cho từng người.

    k. Sắp xếp tài liệu chính

    Trong bước 4 bạn sắp xếp lại tài liệu có nghĩa là đặt nội dung vào tài liệu, nó bao gồm:

    • Thông tin còn lại trong mỗi copy đã merge.
    • Vị trí định sẵn – Placeholders (fields) cho thông tin người nhận trong mỗi bản sao đã được trộn.

    l. Xem lại mail merge

    Bước thứ 5: Bạn có thể xem lại kết quả thực hiện trước khi hoàn tất việc trộn thư. Trong bước này bạn vẫn có quyền thay đổi bằng cách thêm hay bớt các trường (field), hạn chế người nhận hay điều chỉnh lại thông tin.

    Sau khi bạn thêm tất cả nội dung và field trong tài liệu, bạn có thể xem lại tài liệu được trộn sẽ trông như thế nào. Trong bước 5 này bạn sẽ có một số chọn lựa:

    m. Hoàn tất việc merge

    Hoặc bạn có thể lưu trữ tài liệu và sẽ in ấn sau. Nếu bạn muốn giữa lại những thay đổi bạn đã thực hiện với bao thư cụ thể nào đó, hãy chắc chắn rằng mình đã lưu trữ tài liệu này. File này sẽ được lưu độc lập với tài liệu chính.

    n. Mail merges sử dụng Ribbon

    Các lệnh trong Tab Mailings luôn sẵn sàng khi bạn thực hiện các bước trong trình wizard

    Ribbon cũng là một cách hữu ích để tạo một Mail Merge và quá trình xử lý rất giống với các bước trong trình Wizard. Bằng cách sử dụng thanh Ribbon, bạn sẽ có thể truy cập vào nhiều tính năng hơn, chẳng hạn như tự động kiểm tra tìm lỗi trước khi bạn hoàn tất việc hòa trộn. Ngoài ra còn có những yếu tố nâng cao, chẳng hạn như sử dụng các trường để thể hiện các thao tác hoặc tính toán trong tài liệu.

    Những lệnh bạn dùng trên Tab Mailings trong bốn nhóm sau:

    Nếu bạn muốn cảm ơn, vui lòng sử dụng các icon Facebook phía dưới cùng để chia sẻ cho bạn bè mình. Đó là cách để giới thiệu cũng như giúp chúng tôi phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trộn Thư Trong Word 2010, Cách Trộn Mail Merge
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Email Không Giới Hạn Hoàn Toàn Miễn Phí
  • Không Nhận Được Mã Code Xác Nhận Từ Facebook Về Điện Thoại
  • Khắc Phục Lỗi Facebook Không Gửi Mã Xác Nhận Về Điện Thoại
  • 4 Bí Quyết Xây Dựng Kịch Bản Live Stream Bán Hàng Trên Facebook
  • Cách Tạo Thư Mục Yahoo Mail

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Ghost Đa Cấu Hình Với Easy Sysprep V4.0.17.395
  • Cách Tạo File Excel Bán Hàng
  • Cách Tạo Hồ Sơ Xin Việc Online Đơn Giản Nhất 2022
  • Cách Gỡ Bỏ, Xóa File Cứng Đầu Trong Windows 10, 7, 8.1
  • Cách Bảo Mật Các File Excel, Đặt Mật Khẩu File Excel
  • Thư mục email của Yahoo sắp xếp thư của bạn

    Tạo thư mục là cách dễ nhất để giữ tất cả email của bạn mà không cho phép chúng gây ra quá nhiều lộn xộn. Thật dễ dàng để tạo các thư mục email Yahoo bất kể bạn truy cập email ở đâu – điện thoại, máy tính, máy tính bảng , v.v.

    Mẹo: Thay vì di chuyển email theo cách thủ công vào thư mục tùy chỉnh , hãy xem xét thiết lập bộ lọc để tự động di chuyển chúng vào các thư mục tương ứng.

    Hướng

    Yahoo Mail cho phép bạn tạo tối đa 200 thư mục tùy chỉnh và thực sự dễ dàng thực hiện trong ứng dụng dành cho thiết bị di động cũng như các phiên bản dành cho máy tính để bàn và thiết bị di động của trang web.

    Phiên bản máy tính để bàn

    1. Ở phía bên trái của trang email Yahoo, bên dưới tất cả các thư mục mặc định, tìm thư mục có nhãn Thư mục .
    2. Nhấp vào liên kết Thư mục Mới ngay bên dưới nó để mở một hộp văn bản mới, nơi nó sẽ yêu cầu bạn đặt tên cho thư mục.
    3. Nhập tên cho thư mục và sau đó nhấn phím Enter để lưu nó.

    Bạn có thể xóa thư mục bằng cách sử dụng menu nhỏ bên cạnh nó, nhưng chỉ khi thư mục trống.

    Yahoo Mail Classic

    Yahoo Mail Classic hoạt động hơi khác một chút.

    1. Tìm phần Thư mục của tôi ở bên trái email Yahoo của bạn.
    2. Nhấp vào [Chỉnh sửa] .
    3. Bên dưới Thêm thư mục , nhập tên của thư mục vào vùng văn bản.
    4. Nhấp vào Thêm .

    Ứng dụng di động

    1. Nhấn vào menu ở trên cùng bên trái của ứng dụng.
    2. Cuộn xuống dưới cùng của menu đó, đến vùng FOLDER nơi các thư mục tùy chỉnh được đặt.
    3. Nhấn vào Tạo thư mục mới .
    4. Đặt tên cho thư mục trong dấu nhắc mới đó.
    5. Nhấn Lưu để tạo thư mục email Yahoo.

    Chạm và giữ trên thư mục tùy chỉnh để tạo các thư mục con, đổi tên thư mục hoặc xóa thư mục.

    Phiên bản trình duyệt di động

    Bạn cũng có thể truy cập thư từ trình duyệt trên điện thoại di động và quá trình tạo thư mục email Yahoo tùy chỉnh rất giống với cách thực hiện từ trang web trên máy tính để bàn:

    1. Nhấn vào menu bánh hamburger (ba hàng xếp chồng theo chiều ngang).
    2. Nhấn vào Thêm thư mục bên cạnh phần Thư mục của tôi .
    3. Đặt tên cho thư mục.
    4. Nhấn vào Thêm .
    5. Nhấn vào liên kết Hộp thư đến để quay lại thư của bạn.

    Để xóa một trong các thư mục này khỏi trang web trên điện thoại di động, chỉ cần đi vào thư mục và chọn Xóa ở dưới cùng. Nếu bạn không thấy nút đó, hãy di chuyển email ở nơi khác hoặc xóa chúng, sau đó làm mới trang.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Lệnh Mkdir Trong Linux Để Tạo Thư Mục
  • Làm Việc Với Tập Tin Và Thư Mục Trên Linux
  • 5 Tính Năng Trên Kindle Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Đọc Sách Kindle Paperwhite 2014
  • Cách Chuyển File Autocad Sang Pdf, Chyển Dwg Sang Pdf Nhanh Nhất
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Email – Tạo Hàng Loạt Mail Mới Không Giới Hạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bí Quyết Đặt Mật Khẩu An Toàn Cho E
  • Mẫu Thư Xin Việc, Email Xin Việc 2022
  • Hướng Dẫn Tạo Trang Mạng Nội Bộ Intranet Cho Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Với WordPress
  • Thiết Kế Website Nội Bộ Công Ty Như Thế Nào?
  • Cách Xây Dựng 1 Website Chuyên Nghiệp Từ A
  • Email hay còn gọi là “Thư điện tử”  nó là viết tắt của từ “Electronic Mail”. Trong thời kỳ công ty nó thường được sử dụng để gửi thư với tốc độ cực nhanh, chỉ cần vài giây là có thể nhận được thư thay vì cách gửi thư truyền thống trước đây.

    Ngoài ra khi sử dụng Email bạn có thể gửi được những file đính kèm như tài liệu hay hợp đồng. Hay hình ảnh cực kỳ dễ dàng. Ngày nay có rất nhiều đơn vị cung cấp email miễn phí nhưng đang có 3 nhà cung cấp Email được sử dụng rộng rãi nhất và hoàn toàn miễn phí đó là: Gmail, Yahoo Mail, Hot Mail…

    Ở bài viết này mình sẽ hướng dẫn đăng ký email cho từng nhà cung cấp Email theo thứ tự ưu tiên nên sử dụng.

     

    Đăng ký Gmail – Nhà cung cấp email đang được sử dụng nhiều nhất trên thế giói.

    Gmail là loại hình thư điện tử do Google cung cấp, chính vì thế nên Gmail rất được người dùng tin tưởng và sử dụng. Một Gmail thường có dạng như sau: “

  • Nhập văn bản: Bạn nhập những ký tự bạn nhìn thấy ở ô trên.
  • Bạn tick vào ô: Tôi đồng ý các điều khoản và chính sách bảo mật của Google sau đó chọn bước tiếp theo.

    Bước 3: chọn hình thức xác minh tài khoản

     

    Số điện thoại bạn đã điền ở biểu mẫu trước.

    Bạn chọn tiếp tục ta được như sau:

     

    Để truy cập vào Gmail của bạn các bạn vào địa chỉ sau: https://mail.google.com/

    Đăng ký Yahoo mail:

    Yahoo mail là một loại email được sử dụng rất nhiều vào khoảng thời gian trước, nhưng kể từ khi google nổi lên thì người dùng yahoo mail ít đi, Phần này mình viết để hướng dẫn những ai muốn sử dụng yahoo mail thì có thể tham khảo.

    Ai chưa có thì có thể đăng ký yahoo mail như sau:

    Bước 1: các bạn truy cập vào địa chỉ đăng ký yahoo mail ta được form điền thông tin như sau:

     

    Bước 2: Các bạn điền đầy đủ các thông tin như hình trên.

    Lưu ý: Số điện thoại bạn phải điền đúng số điện thoại cuả bạn để Yahoo gửi mã xác nhận vào điện thoại và sau này quên mật khẩu mình có thể lấy lại được.

    sau đó tiếp tục chọn Tạo Tài khoản ta được như sau:

     

    Bạn điền hết những mã bạn nhìn thấy ở ô trên sau đó chọn “Gửi mã” đến lúc này yahoo báo thành công là ta đã hoàn tất việc đăng ký email của yahoo.

    Để đăng nhập các bạn truy cập vào: http://login.yahoo.com/

    Đăng ký Hotmail – Tài khoản Email của microsoft

    Hotmail là dịch vụ email của Microsoft, tác giả nổi tiếng của hệ điều hành windows mà chúng ta vẫn thường sử dụng. Dịch vụ hotmail của microsoft cũng được rất nhiều người sử dụng vì độ an toàn cũng như tiện lợi của nó, để đăng ký một hotmail chúng ta chỉ cần làm như sau:

    Bước 1: Truy cập vào địa chỉ đăng ký hotmail sau: https://signup.live.com/

    Ta được form điền thông tin như sau:

     

    Bước 2: Điền thông tin vào biểu mãu trên:

    • Tên: Các bạn điền họ và tên của mình vào 2 ô đó.
    • Tên đăng nhập: Đây chính là email của bạn, bạn chọn lấy địa chỉ email mới và điền email mà bạn muốn tạo vào.
    • Tạo mật khẩu: Bạn ghi mật khẩu của Email của bạn vào. (Phải dài dài một chút và có ký tự đặc biệt)
    • Xác nhận mật khẩu của bạn: Bạn điền giống hệt ô Tạo mật khẩu.
    • Quốc gia/ Vùng lãnh thổ: Các bạn chọn Việt Nam.
    • Ngày sinh và giới tính: Các bạn nhập ngày sinh và giới tính của mình vào.
    • Nhập các ký tự bạn nhìn thấy: Nhập những ký tự mà bạn nhìn thấy sau đó chọn Tạo tài khoản.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Mẫu Template Email Marketing Đơn Giản
  • Cách Để Có Kích Thước Cover Facebook Chuẩn, Hình Ảnh Sắc Nét
  • Kích Cỡ Ảnh Bìa Facebook Fanpage 2022: Mọi Kích Cỡ Bạn Cần
  • Các Trang Web Thiết Kế Ảnh Cover Facebook Online Đẹp Và Độc Đáo
  • Hướng Dẫn Viết Email Ứng Tuyển Chuẩn Chuyên Nghiệp
  • Cách Tạo Chữ Ký Trong Mail Outlook

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Chatbot Miễn Phí Tốt Nhất Và Thông Dụng Nhất Một Cách Dễ Dàng
  • Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Cưới Có Chú Rể Đẹp
  • 9 Cách Tăng Lượt Theo Dõi Thật Trên Facebook Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Thư Mục Trong Outlook
  • Sử Dụng Daemon Tools Tạo Iso Image Trong Win 7
  • Trong Outlook, bạn có thể tạo một hoặc nhiều chữ ký được cá nhân hóa cho email của mình. Chữ ký của bạn có thể bao gồm văn bản, hình ảnh, danh thiếp điện tử, biểu trưng hoặc thậm chí là hình ảnh chữ ký viết tay. Bạn có thể thiết lập để chữ ký tự động thêm vào tất cả các thư gửi đi hoặc tùy theo từng trường hợp.

    Lưu ý: Nếu bạn có tài khoản Microsoft Office 365, đồng thời sử dụng Outlook và Outlook trên web hoặc Outlook trên web cho doanh nghiệp, bạn cần phải tạo chữ ký trong cả hai sản phẩm. Để tạo và sử dụng chữ ký email trong Outlook trên web, Create và thêm chữ ký email trong chúng tôi hoặc Outlook trên web.

    Bước 1: Mở một email mới.

    Tùy thuộc vào kích thước cửa sổ Outlook, menu nút Message menu và Signature có thể ở hai vị trí khác nhau.

    Bước 3: Chọn New, trong hộp thoại New Signature, nhập tên cho chữ ký.

    Bước 4: Trong Edit signature, gõ vào chữ ký của bạn. Bạn có thể thay đổi phông chữ, màu chữ và kích thước cũng như căn chỉnh văn bản. Nếu bạn muốn tạo chữ ký với dấu đầu dòng, bảng hoặc đường viền, hãy sử dụng Word để định dạng văn bản, sau đó sao chép và dán chữ ký vào hộp Edit signature.

    Lưu ý:

    Bạn có thể thêm liên kết và hình ảnh vào chữ ký email, thay đổi phông chữ và màu sắc,… bằng cách sử dụng mini formatting bar trong Edit signature.

    Bạn cũng có thể thêm các icons và liên kết vào chữ ký của mình.

    Bước 5: Trong Choose default signature, hãy đặt các tùy chọn sau cho chữ ký của bạn

    Trong E-mail account, chọn một tài khoản email để liên kết với chữ ký. Bạn có thể đặt chữ ký khác nhau cho mỗi tài khoản email.

    Nếu bạn muốn chữ ký mặc định được thêm vào tất cả thư mới, trong hộp thả xuống New messages, hãy chọn một trong các chữ ký của bạn. Nếu bạn không muốn tự động thêm chữ ký vào thư mới, hãy chọn none.

    Nếu bạn muốn chữ ký của mình xuất hiện trong các thư bạn trả lời và chuyển tiếp, trong menu Replies/forwards, chọn một trong các chữ ký của bạn. Nếu không, hãy chấp nhận tùy chọn mặc định của (none).

    Bước 6: Chọn OK để lưu chữ ký mới và quay lại tin nhắn. Outlook sẽ không thêm chữ ký mới vào thư bạn đã mở ở Bước 1, ngay cả khi bạn chọn áp dụng chữ ký cho tất cả thư mới. Bạn sẽ phải thêm chữ ký theo cách thủ công vào thư này. Tất cả các thư trong tương lai sẽ có chữ ký được thêm tự động. Để thêm chữ ký theo cách thủ công, hãy chọn Signature từ Message menu và sau đó chọn chữ ký bạn vừa tạo.

    Thêm logo hoặc hình ảnh vào chữ ký của bạn

    Nếu bạn muốn thêm logo công ty hoặc hình vào chữ ký, hãy sử dụng các bước sau.

    Trong hộp Select signature to edit, hãy chọn chữ ký bạn muốn thêm biểu tượng hoặc hình ảnh vào.

    Chọn Image icon, Chèn hình ảnh từ biểu tượng thiết bị, định vị tệp hình ảnh của bạn và chọn Insert.

    Để thay đổi kích thước hình ảnh, nhấp chuột phải vào hình ảnh, sau đó chọn Picture. Chọn tab Size và sử dụng các tùy chọn để thay đổi kích thước hình ảnh. Để giữ tỷ lệ hình ảnh, hãy đảm bảo chọn Lock aspect ratio.

    Khi hoàn tất, chọn OK, sau đó chọn OK lần nữa để lưu các thay đổi cho chữ ký.

    Chèn chữ ký theo cách thủ công

    Nếu bạn không chọn chèn chữ ký cho tất cả thư hoặc trả lời mới và chuyển tiếp, bạn vẫn có thể chèn chữ ký theo cách thủ công.

    Trong email, trên tab Message, chọn Signature.

    Chọn chữ ký của bạn từ menu xuất hiện. Nếu có nhiều chữ ký, bạn có thể chọn bất kỳ chữ ký nào bạn đã tạo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Hiệu Ứng Ánh Sáng Và Bóng Đổ Trong Photoshop
  • 7 Điều Cần Làm Trước Khi Đưa Ứng Dụng Lên Google Play
  • How To Create An App In Google Play Store?
  • Hướng Dẫn Cách Đăng Xuất Messenger Trên Samsung J7 Đơn Giản
  • Gợi Ý Cách Tạo Dáng Chụp Hình Tết Với Áo Dài Cực Đẹp
  • Cách Tạo Group Trong Yahoo Mail. Để

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Logo Cho Website WordPress Một Cách Đơn Giản Nhất
  • Cách Tạo Fanpage Web Diễn Đàn Giáo Dục Trên Facebook?
  • Cách Tạo Một Cái Liên Kết (Link) Trong Html
  • Tạo Website Cá Nhân Với WordPress
  • 5 Html Template Miễn Phí Để Tạo Nhanh Trang Web
  • TRANSCRIPT

    Cch to Group trong yahoo Mail. gi th cho nhanh?

    To th mc trong Yahoo MailNgun : http://conghung.com/forum/index.php?act=ST&f=8&t=20530&st=0 To th mc trong Yahoo Mail v mun khi c mail ca ngi ny th n s t ng vo trong th mc ny ch khng trong Inbox. u tin ban tao ra mt th muc mi trong hp th cha th ma ban mun nhn ti. Vi du minh tao ra th muc duyhien_cntt Ban lam theo hinh nha.

    Trang Mail option load xong ban chon phn Filter (b loc th)

    OK sau o ban lam theo hinh nay.

    Ri th la ban a tin hanh ng ky mt b loc. tinh chinh b loc va tao ra ban se thy cai form nay. Nhp vao na la OK y la form chinh cu hinh. Co my iu lu y ban th nay 1. Ban co th tao b loc theo cac tiu chun: From (ia chi gi), to/cc (ia chi ngi nhn) cai nay s dung trong trng hp ban dung hp th Yahoo nhn th t cac hp th khac nh Gmail hay hotmail. Subject (tiu cua email) hay body mt phn ni dung cha trong th. 2. S dung tt cac t khoa rang buc co hiu qua cao nht: contain (bao gm cha), does not contain (khng bao gm – khng cha), begins with (bt u vi…) ends with (kt thc vi) 3. tranh tinh trang hoc chay ma khng co thc hanh. Minh vi du lun. Minh se tao ra mt b loc mi khi co mail cua [email protected] thi no se t ng chuyn mail nay sang th muc duyhien_cntt ma minh va tao luc u. thi lam th nay: Ban vao muc from sau o chon contain. Tip theo sang text bn canh nhp cai dong [email protected] vao sau o la OK. Ban hoan toan co th s dung thm cac tuy chon khac ti u hoa b loc … 2

    vao ch add filter Sau o no hin ln hinh nay la OK:

    3

    Th la xong t by gi moi ln co mail cua tay [email protected] la no t chuyn v th muc duyhien_cntt ban hay th tao ra mt vai cai khac xem nao…… no cung cp cho ban 15 b loc tt ca. Chuc ban thanh cng.

    Ph bin thng tin qua Mailing listNu mun to mt nhm tho lun hay ph bin thng tin trn mng qua e-mail, cch tt nht l bn t chc mt Mailing list – danh sch trao i qua e-mail. u im ca hnh thc ny l ngi s dng khng cn phi truy cp mng thng xuyn v thng tin trong cc mailing list c th p ng c yu cu trao i tc thi v ph bin rng ri.

    C ba dng mailing listBn c th phn bit cc dng mailing list sau y: * Mailing list khng c nh qun tr: Thnh vin c trao i t do v cc e-mail gi s c phn phi tc thi n ngi nhn. Thng dnh cho mt nhm nh gm nhng ngi ng tin cy. * Mailing list c nh qun tr (thng dng): Tt c th gi s c chuyn cho ngi qun tr (moderator hay mod) kim duyt ri sau mi c php phn phi cho thnh vin. Thung dng ny dnh cho cc din n trao i tho lun qua e-mail. * Mailing list mt chiu: Tc l bn c th gi mail cho tt c thnh vin ca danh 4

    sch nhng nguc li th khng c. Hnh thc ny tng t bng thng bo, thng s dng trong cc cng ty nhm ph bin thng tin mi n khch hng ca mnh. Ngoi ra, cn phn bit theo cch thc gia nhp danh sch mail. Nu ng k t do th ngui tham gia ch cn gi mt mail trng v a ch ng k. Nu l danh sch c yu cu th ngui c phi tha mn cc yu cu mi uc ngi qun tr b sung tn vo danh sch. Xin gii thiu ba nh cung cp dch v mailling list min ph m hu dng nht hin nay: Coollist ( chúng tôi ), Topica ( chúng tôi ) v Yahoo! Groups ( http://groups.yahoo.com ). Nu bn mun chn hnh thc mailling list c nh qun tr xin ng chn Coollist v n i hi bn phi truy cp vo trang ch khi mun kim duyt mail ca thnh vin. C Yahoo v Coolist u c qung co trong mi l th uc truyn ti. Topica cho php la chn c qung co hay khng (nu chp nhn qung co th s c tr tin ng hong). Tuy nhin, Yahoo c mt u im l n s to cho bn mt Website c lu tt c thng tin v mailling list ca bn, ngai ra cn c c khu vc chia s file dnh cho thnh vin, chatroom v bnh chn.

    Dch v mailing list ca YahooSau y, xin hng dn cch thc ng k v s dng dch v ca Yahoo – u tin bn vo a ch chúng tôi – Bn nhp vo nt Start new group ngay chnh gia mn hnh, chn ti theo ch nh ri nhn Place my group in… – Bc hai l in cc thng tin v danh sch ca bn nh tn nhm, tn a ch mail chnh ca nhm, m t chung v nhm. – Cui cng l chn a ch mail ca bn (ngi qun tr), thng tin c nhn ca bn v hon tt th tc ng k. – Mn hnh qun tr mailling list s hin ln. Bn c th nhp vo Invite People gi li mi bn b, gia nh tham gia vo danh sch hay l bt u vo vic cu hnh mailling list bng cch nhn vo Customize group. Nn thn trng trong vic s dng tnh nng gi li mi ko bn s tr thnh spammer (k tung th rc) mt Khi din n hot ng, thnh vin ch cn gi mt th v a ch mailling list, th 5

    s c t ng phn phi n ton b thnh vin ca mailling list. Trng hp bn cu hnh danh sch mail c kim duyt th mail s c chuyn n ngui kim duyt truc khi n tay cc thnh vin khc. Nu c mt thnh vin no quy ph v lm nhng vic ngoi mun ca bn, bn c th vo phn cu hnh v loi b thnh vin ra khi danh sch mail. Trong customize ca Yahoo c rt nhiu mc bn cu hnh nh banning people (loi b ra khi mailing list), header and footer (t qung co hoc ghi ch vo u hoc cui th) Bn c th t cc on qung co ca mnh vo cui th (Coolist v Topica cho php bn t qung co vo c u v cui th). Ngoi ra, nh ni, Yahoo s to cho bn mt trang Web c a ch http://groups.yahoo.com/group/tendanhsach v nhm mail theo dng Group email: [email protected] Ch y: Do vic ng k thnh vin mi cng nh rt tn khi mailing list thay i ty theo dch v nn ngi qun tr c th xc lp cho t ng chn hng dn vo cui th

    Th thut vi Yahoo! MailLm sao ti xa ti khon mail Yahoo ca mnh?”, “Ti c th dng chung ti khon mail khc vi Yahoo! Mail khng?”… l cc cu hi thng gp vi ngi dng Yahoo! Mail. Vi nhng th thut nh, bn c th x l nhng thc mc ny nhanh gn.

    Xa ti khon Yahoo! MailTrc ht, bn cn lu l ti khon Yahoo! Mail cng l ti khon Yahoo Messenger, My Yahoo! v nhng dch v khc thuc Yahoo!. i vi cc ti khon Yahoo! Mail Plus (c ph) bn cn hy b dch v trc khi xa ti khon email trnh nhng ph thanh ton khng mong i. Truy cp vo a ch https://edit.yahoo.com/config/delete_user sau , ng nhp vi tn ti khon mun xa v mt khu (username v password). Sau khi ng nhp, s gp trang cnh bo ngi dng sau khi xa ti khon s khng s dng 6

    c cc dch v ca Yahoo. Nhp li mt khu ln na ri chn “YES – Terminate this Account”.

    Qun l ti khon mail khc chung vi Yahoo! MailHin ti, Yahoo! Mail cho php ngi dng nhp thm mt ti khon email s dng chung. C ngha l bn c th kim tra 2 ti khon email trong cng 1 hp th (inbox). Cch thc nh sau: Vo Options, chn Mail Addresses. Ti y, bn s thy khung qun l ti khon email hin c trong inbox. Nhn Add tin hnh nhp ti khon mi, chn tip Conp Account Manually (bn phi) c th t nhp cc thit lp. + Account Name: t tn cho ti khon mi + Mail Server: a ch my ch POP ca email mi (v d: chúng tôi pop.mailbandangdung.com…) + Username & Password: ti khon v mt khu + Indicator: chn mu sc Sau khi nhp xong, nhn “Save Changes” thc hin thay i. Ch vi ti khon Yahoo! Mail Plus, bn mi c th gi mail i thng qua ti khon th 2. Vi cc ti khon Yahoo! Mail thng thng th bn ch nhn c email t ti khon th 2 vo chung inbox c m thi.

    Thay i mu sc cho Yahoo! MailBn c th thay i mu sc ty khng nhm chn cho cc thanh menu trong Yahoo! Mail bng cch ng nhp vo ti khon. Chn Mail Options, chn tip Colors bn di khung ty chn Options. Thay i khung mu theo thch ri chn Save lu li thit lp, bn s thy s thay i khi Yahoo! Mail c mu sc ring cho chnh mnh.

    Xut a ch Email trong Yahoo! Maili khi bn mun xut tt c nhng a ch email bn b, ngi thn c trong Address Book c th s dng cho cc email client khc nh Outlook, Outlook Expss hay Gmail. Yahoo! Mail Address Book h tr xut tt c a ch email vi nh dng .CSV (cho Outlook) hay .VCF (vCard). 7

    ng nhp vo ti khon, chn th Addresses (k th Mail). Chn “Import / Export” ( bn phi). Bn cn cun trang xung phn Export bn di. Ti y, s c cc phn ty chn xut a ch email tng ng vi mc ch s dng ca bn. Nu bn s dng danh sch a ch email ny cho Microsoft Outlook th nhn “Export now” phn Microsoft Outlook. Tng t cho Netscape/Thunderbird, vCard… t th mc mc nh cho a ch email ngi gi i vi nhng email t mt ngi gi xc nh, bn mun chng s lun lun t ng c a vo mt th mc trong Yahoo! Mail. iu ny rt n gin khi s dng cc email client nh Outlook. Ch cn t mt quy tc (rule) hay b lc (filter) cho ti khon email cng nh email nhn. Trong Yahoo! Mail cng tng t nh vy.

    Trong Mail Options, ta chn Filters ri nhn Add t mt b lc mi. t tn cho b lc “Filter Name”, tt nht nn t theo tn ca ngi gi v n s gip ch cho bn khi qun l nhiu b lc. G tip a ch email ca ngi gi vo “From header – contains” (V d: [email protected]) v lu ng nh du chn vo “match case”. Sau , chn trong danh sch x xung phn “Move the message to” th mc (Folder) m bn mun email c a vo . Nu cha c th mc th bn chn [New Folder] v nhp tn cho th mc. Nhn “Add Filter” hon tt vic to b lc.

    8

    Giao thc truy cp th in t v Outlook Expss25/03/2008

    I. GIAO THC TRUY CP TH IN T Giao thc l phng thc chun dng mi u ca mt knh truyn thng nhm truyn thng tin mt cch chun xc. c th trao i th in t, bn phi s dng mt chng trnh mail client (nh Outlook Expss – OE) truy nhp vo mail server. Mail client v mail server c th trao i thng tin vi nhau nh s dng cc giao thc sau: 1. SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) L giao thc c Mail Tranfer Agent (MTA) s dng gi email ca bn ti mail server ca ngi nhn. Giao thc SMTP ch c dng gi th i ch khng nhn th v c. Ty vo cc thit lp ca ISP/mng ca bn, bn s ch c th dng SMTP di nhng iu kin c th. Mt s Webmail c h tr giao thc SMTP nh http://uk.mail.yahoo.com, http://au.mail.yahoo.com, http://sg.mail.yahoo.com, http://www.mail.com, http:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Sử Dụng Google Free Smtp Server
  • Hướng Dẫn Tạo Chữ Ký Email Đẹp Trên Gmail Của Google
  • Cách Tạo Fanpage Phụ Kiện Điện Thoại Trên Facebook?
  • Sử Dụng Facebook Profile Như Thế Nào Mới Là Hiệu Quả?
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Khiên Bảo Vệ Avatar Facebook
  • Yahoo Mail Là Gì? Cách Tạo Tài Khoản Yahoo Mail Miễn Phí

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Tài Khoản Icloud, Đăng Ký Icloud Trên Iphone
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Lập, Cài Đặt Icloud Cho Iphone 6, 6S, 6 Plus
  • Top 5 Website Tạo Logo Trực Tuyến, Logo Online Tốt Nhất, Hàng Đầu
  • Cách Tạo Logo Youtube Cho Kênh Của Bạn
  • Hướng Dẫn Tạo Tài Khoản Và Đăng Bài Lênphiên Bản 2022
  • Yahoo Mail là gì?

    Tài khoản Yahoo Mail là thứ vô cùng quen thuộc với nhiều người dùng hiện nay. Mặc dù một số tính năng nổi bật trước đây như Yahoo Chat, Yahoo Video… không còn quá phổ biến nhưng nếu như bạn sử dụng tài khoản Yahoo Mail, nó vẫn có khả năng giúp ích và hỗ trợ nhiều cho bạn trong các hoạt động kinh doanh, thương thảo, giao tiếp với khách hàng thông qua email.

    Trong số các đơn vị cung cấp dịch vụ email miễn phí thì Yahoo có lẽ chỉ đứng sau Gmail đối với thị trường người dùng tại Việt Nam. Yahoo Mail hiện cũng được nhiều đơn vị, ứng dụng cho phép tích hợp vào hệ thống giúp người dùng có thể truy cập, đăng nhập, và sử dụng các dịch vụ email theo tên miền riêng dễ dàng hơn.

    Yahoo Mail có phiên bản miễn phí và cả tính phí với nhiều tính năng hữu ích, có khả năng tương thích với nhiều hệ điều hành và thiết bị. Hơn nữa, dịch vụ này đến thời điểm hiện nay cũng không ngừng nâng cấp và bổ sung thêm những tính năng mới để phục vụ người dùng.

    Cách tạo tài khoản Yahoo Mail miễn phí

    Hướng dẫn đăng ký tài khoản Yahoo Mail đơn giản nhất

    Bước 1: Bạn cần truy cập trang chủ của Yahoo Mail thông qua địa chỉ https://login.yahoo.com

    Bước 2: Khai báo các thông tin cần thiết để khởi tạo tài khoản.

    • Họ tên (bắt buộc): Nhập Tên và Họ của bạn
    • Tên truy cập Yahoo (bắt buộc): Đây là tên bạn dùng để truy cập vào hệ thống thư điện tử của Yahoo. Bạn không được sử dụng các tên Yahoo Mail đã đăng ký. Nếu khi nhập một tên bất kì, hệ thống không duyệt nghĩa là tên của bạn bị trùng, Yahoo cũng sẽ gợi ý bạn đặt các tên truy cập khác tương tự với tên bạn cần.
    • Mật khẩu (bắt buộc): Mật khẩu Yahoo! mail phải có 8 ký tự trở lên và bắt buộc phải có ít nhất 1 ký tự chữ thường, 1 ký tự chữ hoa và 1 ký tự số.
    • Số di động ( bắt buộc): Bạn có thể lấy lại mật khẩu Yahoo Mail nếu quên hoặc mất thông qua số điện thoại di động. Bên cạnh đó, vấn đề bảo mật tài khoản của bạn cũng được đảm bảo hơn nếu cài đặt xác thực qua số điện thoại.
    • Ngày tháng năm sinh: Nhập ngày sinh và giới tính của bạn
    • Số điện thoại khôi phục tùy chọn (không bắt buộc): Số điện thoại người thân sẽ giúp bạn lấy lại mật khẩu khi quên hoặc mất.
    • Mối quan hệ: Khai báo mối quan hệ của bạn với người sở hữu số điện thoại khôi phục

    Khi đã nhập xong các thông tin trên, bạn nhấn vào “Tạo tài khoản”.

    Lúc này, một cửa sổ sẽ hiện ra, bạn hãy điền mã code xuất hiện trong ô trống vào ô Enter the code (nếu mã code đó khó nhìn quá bạn có thể nhấn vào Try a new code để đổi mã code khác). Sau đó, nhấn vào Submit Code.

    Cửa sổ Verification xuất hiện, bạn hãy điền mã code xuất hiện trong ô trống vào ô Enter the code (nếu mã code đó khó nhìn quá bạn có thể nhấn vào Try a new code để đổi mã code khác). Sau đó, nhấn vào Submit Code.

    Bước 4: Sử dụng tài khoản Yahoo Mail

    Sau khi đã xác thực tài khoản, bạn đã có thể truy cập vào hòm mail của Yahoo và sử dụng các chức năng của hệ thống này.

    Mỗi khi muốn mở hộp thư Gmail của mình, bạn hãy truy cập vào địa chỉ http://mail.yahoo.com sau đó nhập Tên truy nhập Yahoo! và Mật khẩu đã đăng ký và nhấn nút Đăng nhập.

    Như vậy TINOMAIL đã hướng dẫn bạn hoàn tất đầy đủ các bước để khởi tạo một tài khoản Yahoo Mail cho mình. Nếu vẫn còn thắc mắc hay có các bước chưa thực hiện được, bạn có thể tham khảo trong video sau đây:

    Các ưu điểm của Yahoo Mail

    • Yahoo Mail cho phép bạn tích hợp việc gửi email, tin nhắn tự động, kết nối mạng xã hội và gửi tin nhắn qua điện thoại. Sự tích hợp này giúp bạn có thể trao đổi thông tin, liên lạc nhanh chóng hơn.
    • Giao diện người dùng phiên bản mới của Yahoo Mail đã được cải thiện và dễ sử dụng hơn, đặc biệt là các phiên bản trên máy tính bàn. Đây là điều mà trước đây Yahoo Mail từng bị nhiều người dùng phàn nàn hay đánh giá thấp
    • Yahoo Mail có dung lượng lên đến 1 Tera byte, tương đương với 1024 Gigabyte. Có thể nói với dung lượng này thì bạn không lo bộ nhớ email bị đầy.

    TINOMAIL – HỆ THỐNG EMAIL CHO DOANH NGHIỆP

    Hotline: 0912 222 222 – Email: [email protected]

    Website: http://tinomail.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Bộ Lọc Chặn Email Spam Trên Cpanel
  • Tạo Email Theo Tên Miền Riêng Công Ty Bằng Cách Nào?
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Email Công Ty Theo Tên Miền Từ Google
  • Email Html: Hướng Dẫn Tạo Template Đơn Giản Chỉ Trong 4 Bước
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Form Gửi Email Bằng Php Sử Dụng Gmail Smtp