Tạo Các Biểu Mẫu Form Để Nhập Dữ Liệu Trong Ms Access

--- Bài mới hơn ---

  • Cv Tiếng Anh, Mẫu Cv Xin Việc Tiếng Anh Online Đẹp 92 Ngành Nghề
  • Cách Tạo Combo Khuyến Mãi Khi Bán Hàng Trên Shopee
  • 21 Tư Thế Chụp Ảnh Dành Riêng Cho Bạn Nam
  • Hé Lộ Bí Kíp Cách Chụp Ảnh Đẹp Ở Hội An Ít Người Biết
  • Top 10 Cách Tạo Dáng Chụo Hình Ở Hội An Không Đẹp Không Lấy Tiền!!!
  • Giới thiệu về Form (Biểu mẫu) trong Access

    Form là thành phần giao diện (hộp thoại, cửa sổ) để cập nhật, chỉnh sửa, xem thông tin dữ liệu … Form thường được cung cấp các nguồn dữ liệu là các bảng (Table), các Query để hoạt động.

    Tạo Single Form

    Single Form hiện thị một record tại một thời điểm. Từ Navigation Panel bấm chọn Table/Query cần làm nguồn cấp dữ liệu cho Form. Sau đó chọn menu Create, chọn Form. Form mới tạo ra, hiện thị ở dạng Layout View.

    Có thể chọn chế độ Design View 1 2, Ở chế độ này nhấn phải chuột vào khu vực Form chọn Form Properties xuất hiện Property Sheet 3 để chỉnh một số thiết lập cơ bản như:

    Form chia làm ba phần, gồm

    • Form header – phần đầu Form, thường trình bày các tiêu đề
    • Detail – phần chính chứa nội dung
    • Form footer – phần cuối form

    Tại thẻ Format 4

    • Caption đặt tiêu đề cho Form
    • Width thay đổi chiều rộng
    • Record Selectors bỏ ký hiệu chọn Record

    Tại thẻ Data 5

    • Record Source cho biết nguồn dữ liệu (Table/Query)
    • Allow Addition Chon phép thêm record mới hay không
    • Allow Deletions Chon phép xóa record hay không
    • Allow Edits Chon phép sửa record hay không

    Tại thẻ Other 6

    • Pop Up Nếu chọn Yes thì là hiện thị ở dạng hộp thoại nổi lên
    • Modal Nếu YES thì cho phép chuyển hộp thoại/cửa sổ khác khi Form đang mở

    Khi bấm chọn các điều khiển (Control – các phần tử trong Form) thì cũng có Property Sheet để làm việc với điều khiển đó. Từ đó biết được thông tin về loại control, định dạng hiện thị (màu sắc, chữ), dữ liệu liên kết …

    Đưa nút lệnh Button vào Form

    Chọn Button trong các Controls, đưa chuột vẽ nó vào Form. Cửa số Wizard xuất hiện, chọn hành động muốn thực hiện khi bấm vào nút bấm. Ví dụ, hành động là xóa Record : khi Wizard gợi ý chọn Categories là Record Operations, Action chọn là Delete Record, Tiếp theo nhập tiêu đề nút bấm ở vị trí Text.

    Ví dụ mở Form

    Tạo Form dạng Datasheet

    Form dạng Datasheet, hiện thị các ô lưới để nhập dữ liệu tương tự như bảng tính Excel. Nguồn cấp dữ liệu có thể từ các Query hay các Table. Ví dụ tạo một Query đặt tên là CacLop để làm nguồn dữ liệu như sau:

    Thực hành sử dụng Sub Form

    Sub Form là một Form con nằm trong Form cha, nó có liên hệ dữ liệu với Record đang biên tập ở Form cha. Ví dụ, Form cha soạn thảo Record về ngành học, thì đồng thời nó hiện thị một Form con là danh sách các lớp học thuộc ngành học đó.

    Tạo một Blank Form đặt tên là FormNganhLop, sau đó đặt các thuộc tính:

    • Caption: Các ngành và lớp
    • Record Selector: No
    • Record Source: Chọn bảng NGANH
    • Bật hiện thị Form Header, đặt vào đó một Label, nhập vào dòng chữ CÁC NGÀNH VÀ LỚP, sau đó định dạng sao cho dễ đọc.

    Bấm vào nút bấm Add Existing Fields trên Ribbon (Design), kéo các trường hiện thị ở Field List bên phải vào Form gồm các trường NGANHID, TENNGANH, MA, Sonam.

    Trong đó NGANHID thiết lập Visible là NO

    Thêm vào Form các nút bấm Button, thiết lập là các Command Button với Category/Action thiết lập theo Wizard gồm các nút bấm gồm:

    Tiến hành các bước để đưa Form có sẵn là CacLop_Sub, sẽ chỉnh sửa để ở mỗi Record chính hiện thị danh sách các lớp theo ngành.

    Kéo CacLop_Sub vào Form chính, chọn nó 1. Sau đó thiết lập liên kết với Form cha bằng trường liên hệ tại 2, gồm Link Master FieldsLink Child Fields, đó là hai trường liên hệ – NGANHID trong Form chả và NGANHID trong Form con.

    Liên kết Control trong Form

    Một Control trong Form có thể lấy giá trị của nó viết trong các truy vấn bằng mẫu !.Requery End Sub

    Sub Form danh sách học sinh theo lớp

    Tạo một Sub Form danh sách học sinh dạng DataSheet, với nguồn dữ liệu bảng học sinh, đặt tên là HocSinhLop

    Ở phần Footer có thêm vào một TextBox đặt tên là sohocsinh, với thuộc tính Control Source=Count(.

    Kết quả chạy sẽ như sau:

    Tiếp theo thực hiện tác vụ, nếu bấm kép vào Họ của một học sinh nào đó, thì sẽ hiện thị hộp thoạt soạn thảo chi tiết cho học sinh đó.

    Chọn nguồn cấp là bảng HocSinh, bấm tạo Form đặt tên là HocSinhChiTiet như sau:

    DoCmd.OpenForm "HocSinhChitet", , , "HOCSINHID = " & Me! 'Me![HOCSINHID] là giá trị hiện tại trên FormHocSinhDS

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Bảng Chấm Công Trong Excel
  • Cách Tạo Tài Khoản Id Apple Icloud App Store Miễn Phí Trên Máy Tính
  • 7 Cách Đơn Giản Tăng Lượt Like Trên Facebook Qua Điện Thoại
  • Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Hoa Sen Duyên Dáng Bạn Nữ Cần Biết
  • Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Đẹp Khi Mặc Váy Vạn Người Mê
  • Tạo Form Nhập Liệu Trong Excel, Cách Tạo Biểu Mẫu Nhập Dữ Liệu Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữ Kí Dẹp Ở Máy 1280
  • Cách Tạo Chữ Ký Trên Iphone Tin Nhắn Sms Và Mail
  • Top 4 Cách Chụp Ảnh Cho Người Béo Cực Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Chuẩn, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Đúng
  • Làm Chữ Cái To Ở Đầu Dòng Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Tạo
  • Web Tin Học Trường Tín có bài: Tạo form nhập liệu trong Excel, cách tạo biểu mẫu nhập dữ liệu trong Excel Tạo form nhập liệu trong Excel là cách thức đơn giản để chúng ta nhập thông tin vào bảng dữ liệu nhanh chóng, tạo biểu mẫu để điền thông tin của hàng trăm, hàng nghìn người.

    1. Thiết lập công cụ tạo Form trong Excel

    Bước 1:

    Trước hết bạn phải nhập tiêu đề cho những cột dữ liệu, rồi bôi đen vùng tiêu đề và chọn tab Insert , nhấn Table .

    Lúc này hiển thị hộp thoại Create Table , bạn nhấn tiếp vào My table has headers để cài đặt tính chất cho tiêu đề bảng dữ liệu.

    Bước 2:

    Nhấn tiếp vào mục File chọn Options với Excel 2010 trở lên. Với Excel 2007 trở xuống, bấm vào nút Excel Button rồi chọn Excel Options.

    Trong giao diện Options bạn chọn vào Customize Ribbon rồi nhìn sang Choose Commands from , chọn tiếp All Commands .

    Tiếp tục kéo xuống bên dưới rồi chọn vào Form và nhấn New Tab để thêm Menu lệnh trên thanh công cụ.

    Bước 3:

    Bước 4:

    Tiếp tục nhấn vào New Tab (Custom) rồi nhấn Rename bên dưới. Lúc này bạn cũng đặt tên cho tab này tùy chọn rồi nhấn OK. Chúng ta cũng đều có thể sử dụng 2 mũi tên để di chuyển địa thế tab này tới địa thế khác để thuận lợi trong việc xử lý.

    Bước 5:

    Nhấn tiếp vào Form nhấn Add để thêm nữa menu Tab. Cuối cùng nhấn OK để hoàn thành.

    2. Hướng dẫn nhập liệu từ Form Excel

    Bước 1:

    Quay lại bảng Excel, bôi đen vùng tiêu đề rồi bấm vào tab Form đã đặt tên mà bạn mới bổ sung trên menu Tab rồi chọn tiếp vào mục Form .

    Lúc này hiển thị một hộp thoại Sheet 1 với các dòng là tên từng cột dữ liệu trong bảng. Bên cạnh là những nút chức năng gồm:

    • New: Thêm một hàng mới, trống vào bảng hiện có.
    • Delete: Xóa hàng ngày nay bạn đang chỉnh sửa.
    • Restore: Khôi phục (đặt lại) trường dữ liệu bạn đang chỉnh sửa về giá trị ban đầu.
    • Find Prev: Di chuyển bản ghi bạn đang chỉnh sửa về hàng trước.
    • Find Next: Di chuyển bản ghi bạn đang chỉnh sửa sang hàng tiếp theo.
    • Criteria: Cho phép bạn kiếm tìm các bản ghi cụ thể trong bảng.
    • Close: Đóng biểu mẫu nhập dữ liệu.

    Chúng ta sẽ nhập tin tức của 1 người trước mắt vào bảng rồi nhấn Criteria để áp dụng vào file Excel.

    Bước 2:

    Tiếp tục nhấn New để nhập thêm những trường dữ liệu khác cũng tựa như như vậy. Bạn cứ tiếp tục nhập mà không càng phải tắt hộp thoại nhập liệu.

    Trong trường hợp bạn mong muốn xóa tin tức nào mới thêm thì cũng cần được bôi đen tên cột dữ liệu rồi chọn Form, sau đó tìm đến thông tin cần xóa rồi nhấn Delete.

    • Cách cố định dòng trong Excel, cố định cột trong Excel
    • Cách tạo thông báo nhập dữ liệu trùng trên Excel

    Nội dung Tạo form nhập liệu trong Excel, cách tạo biểu mẫu nhập dữ liệu trong Excel được tổng hợp sưu tầm biên tập bởi: Tin Học Trường Tín. Mọi ý kiến vui lòng gửi Liên Hệ cho chúng tôi để điều chỉnh. chúng tôi tks.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ 2 Trục Tung Trong Excel Chi Tiết, Dễ Làm
  • Bảng Chấm Công Trên Excel, Bảng Lương Bằng Excel Tự Động
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bảo Mật Hai Lớp Trên Facebook
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Fanpage Trên Facebook Chi Tiết, Đầy Đủ Nhất
  • Tạo Usb Boot Uefi Gpt Không Cần Phần Mềm, Cài Windows 10, 8, 7, Xp
  • Hướng Dẫn Tạo Form Nhập Dữ Liệu Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Kênh Bán Hàng Online Mang Lại Nhiều Đơn Hàng Nhất P2
  • 【Lamchame.com】Đánh Giá Trang Web✅ Alerank.com
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chatfuel Cho Facebook 2022
  • Chatfuel Là Gì? Hướng Dẫn Tạo Chatbot Với Chatfuel Chi Tiết Từ A Đến Z
  • Một Số Lưu Ý Và Các Bước Tạo Chatbot Với Chatfuel Hiệu Quả
  • Rate this post

    Hướng dẫn cách tạo form nhập dữ liệu trong excel 2013, 2010, 2007 và sử dụng Form nhập dữ liệu trong excel không dùng VBA, Tạo Form Nhập Liệu Trong Excel

    – Các tuyệt chiêu hay trong Excel:

    – Các video hướng dẫn các hàm Excel:

    – Các tuyệt chiêu hay trong Word:

    – Tham gia Facebook group chúng tôi:

    Tag: tạo form nhập liệu trong excel 2022, Microsoft Excel (Software), Excel, tạo form nhập dữ liệu trong excel, tạo form trong excel 2013, cách tạo form trong excel 2003, cách tạo form, cách tạo form trong excel 2010, tạo form, nhập dữ liệu, hướng dẫn, cách, nhập liệu, nhập bảng dữ liệu, tạo form nhập liệu trong excel, cách lập form trong excel, excel 2013, excel 2010, excel 2007, excel 2003, tại biểu mẫu, Software (Industry), tuyệt chiêu excel

    Xem Thêm Bài Viết Chia Sẻ Khác: https://diễnđàn.vn/chia-se

    Nguồn: https://diễnđàn.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Cách Tạo Album Trên Facebook Đơn Giản Nhất Trên Điện Thoại Và Laptop
  • 1001 Cách Tạo Dáng Chụp Hình Trẻ Em Mà Các Mẹ Nên Xem Qua
  • Tại Sao Trẻ Bị Tự Kỷ Để Bố Mẹ Biết Cách Phòng Tránh
  • Cách Tạo Khảo Sát Trên Facebook Với 5 Bước Đơn Giản
  • #1: Hướng Dẫn Tạo Check In Fanpage Facebook
  • Form Và Dữ Liệu Người Dùng Nhập Trong Php

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 14: Xử Lý Form Trong Php Chi Tiết Dễ Hiểu
  • 29. Thiết Kế Giao Diện User Forms Trong Vba Excel – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • File Cdr Là Gì? Cách Mở Và Chỉnh Sửa File Cdr Đơn Giản Nhất
  • File Cdr Là Gì? Dùng Phần Mềm Nào Để Mở?
  • Tổng Hợp 4 Cách Khóa File Excel Bằng Mật Khẩu, Không Cho Chỉnh Sửa
  • Thẻ Form là một thẻ rất quan trọng trong lập trình Web, chúng được sử dụng để thu thập dữ liệu người sử dụng nhập vào.

    Trong PHP các biến $_GET và $_POST thường được sử dụng để lấy lại các thông tin nhập từ người sử dụng thông qua các Form.

    Xử lý Form trong PHP

    Các giao dịch giữa form HTML (các phần tử trong trang HTML) và PHP sẽ thực hiện hoàn toàn tự động.

    Ví dụ

    Với Form ở trên và kích vào nút submit, dữ liệu trong form sẽ được gửi tới trang PHP có tên là “welcome.php”:

    Trang “welcome.php” có code như sau:

    Kết quả đầu ra khi người dùng nhập vào Tên là Toàn, Tuổi là 21:

    Chào mừng bạn Toàn! Bạn có tuổi là 21.

    Bạn có thể xem trang 77  của slide bài giảng này để hiểu rõ hơn các hàm $_GET và $_POST.

    Kiểm tra dữ liệu hợp lệ trong Form (Form Validation)

    Dữ liệu người dùng nhập cần được kiểm tra xem có hợp lệ không trước khi gửi, ví dụ như địa chỉ email không được kiểm tra tính hợp lệ hay không mà được thêm ngay vào cơ sở dữ liệu có thể các chức năng sử dụng đến email sẽ không hoạt động.

    Có hai cách kiểm tra dữ liệu hợp lệ:

    • Kiểm tra tại phía client (dùng các ngôn ngữ script tại phía client như javascript, vbscript)
    • Kiểm tra tại phía server (dùng các ngôn ngữ tạị phía Server như PHP, C#, Java …): dữ liệu từ client sẽ được gửi lên  server và sau khi server kiểm tra xong sẽ gửi kết quả lại cho client). Thông thường nên sử dụng kiểm tra tại phía client nếu có thể vì quá trình xử lý sẽ nhanh hơn và giảm tải cho server.

    Bạn cũng nên xem xét việc kiểm tra tại phía server nếu dữ liệu cần kiểm tra nằm trong cơ sở dữ liệu tại phía server, ví dụ khi người sử dụng tạo một tài khoản mới, cần kiểm tra xem tài khoản đó đã tồn tại chưa, chắc chắn chỉ có thể kiểm tra tại phía server vì tên người sử dụng chọn cần được gửi lên server để kiểm tra xem tên đó đã có ai sử dụng chưa và sẽ gửi kết quả kiểm tra về cho client.

    Một cách tốt để kiểm tra tính hợp lệ ở phía server là gửi tới chính form đó thay vì gửi tời một trang khác. Người sử dụng sẽ nhận các thông báo lỗi trên cùng trang của form này. Điều này làm cho dễ dàng quản lý lỗi.

    Chi tiết cách kiểm tra tính hợp lệ dữ liệu nhập ở cả hai phía client và server sẽ được giới thiệu ở các bài sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo File Ghost Bằng Norton Ghost Cực Chi Tiết Cho Người Mới
  • Làm Thế Nào Để Đọc Được File Đuôi *chm?
  • Tìm Hiểu Hoa Hồng Thân Gỗ Tree Rose – Cách Tạo Một Cây Tree Rose
  • Cây Bồ Đề – Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Bồ Đề
  • Cách Tạo Confession Cá Nhân Trên Facebook
  • Cách Tạo Biểu Mẫu Nhập Dữ Liệu Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Bước Tạo Form Tính Trong Word
  • Tạo Và Thêm Chữ Ký Vào Thư
  • Hướng Dẫn Tạo Cv Xin Việc Star Trên Website Để Tìm Việc Hiệu Quả
  • Cây Sung Nên Trồng Ở Đâu? Cách Tạo Dáng Cây Sung Bonsai Và Cách Trồng, Chăm Sóc
  • Cách Tạo Dáng Đứng Thẳng Của Gà Serama
  • Thật là tốn công, mất thời gian và đôi khi còn xảy ra lỗi khi phải nhập một đống dữ liệu trong Excel, nhưng với biểu mẫu nhập dữ liệu, năng xuất của bạn sẽ tăng nhanh hơn và ít tạo ra lỗi.

    Trước khi tạo một biểu mẫu nhập dữ liệu, bạn cần thêm tính năng biểu mẫu nhập dữ liệu vào thanh Quick Access Toolbar.

    Thêm Data Entry Form trong thanh Quick Access Toolbar

    Cuộn xuống danh sách các lệnh và chọn Form. Sau đó, chọn nút Add để thêm Form vào Quick Access Toolbar.

    Tạo biểu mẫu nhập dữ liệu trong Excel

    Trước khi có thể sử dụng biểu mẫu nhập dữ liệu trong Excel, bạn sẽ cần chuyển đổi bảng tính của mình thành bảng. Bạn có thể làm điều này bằng cách nhấn Ctrl + T . Bạn sẽ thấy dữ liệu trong bảng tính của mình chuyển đổi sang định dạng bảng mặc định.

    Sau khi chuyển đổi trang tính thành bảng, chọn icon Form trong Quick Access Toolbar để mở biểu mẫu nhập dữ liệu.

    Chức năng của các nút biểu mẫu nhập dữ liệu:

    • New: Thêm một hàng mới, trống vào bảng hiện có.
    • Delete: Xóa hàng hiện tại bạn đang chỉnh sửa.
    • Restore: Khôi phục (đặt lại) trường dữ liệu bạn đang chỉnh sửa về giá trị ban đầu.
    • Find Prev: Di chuyển bản ghi bạn đang chỉnh sửa về hàng trước.
    • Find Next: Di chuyển bản ghi bạn đang chỉnh sửa sang hàng tiếp theo.
    • Criteria: Cho phép bạn tìm kiếm các bản ghi cụ thể trong bảng.
    • Close: Đóng biểu mẫu nhập dữ liệu.

    Tiếp theo, chúng ta sẽ khám phá cách sử dụng từng tính năng của biểu mẫu để quản lý dữ liệu bảng tính.

    Thêm và xóa bản ghi

    Các nút NewDelete trên biểu mẫu nhập dữ liệu sẽ hoạt động chính xác như bạn mong đợi. Nút New sẽ bổ sung bản ghi mới vào cuối bảng. Trong biểu mẫu nhập dữ liệu, bạn sẽ thấy các trường trống để nhập dữ liệu bằng cách gõ vào mục nhập đó và nhấn tab để chuyển sang trường tiếp theo.

    Khi điền hết các trường, chỉ cần chọn nút New một lần nữa và bạn sẽ thấy hàng mới được bổ sung trong bảng. Biểu mẫu sẽ xóa dữ liệu bạn nhập trước đấy, do đó bạn có thể tiếp tục nhập dữ liệu vào hàng mới nếu muốn.

    Ưu điểm của việc này là:

    • Bạn có thể nhanh chóng thêm bản ghi bằng cách nhấn phím tab.
    • Ít tác động, thay đổi các bản ghi khác
    • Không cần phải sử dụng chuột khi nhập dữ liệu.

    Bạn sẽ thấy một cảnh báo bật lên báo rằng bản ghi sẽ bị xóa vĩnh viễn. Chọn OK để xác nhận.

    Lưu ý: Cảnh báo này không thực sự đúng vì bản ghi không bị xóa vĩnh viễn. Nếu đổi ý không muốn xóa bản ghi đó, bạn có thể đóng biểu mẫu nhập dữ liệu, nhấn Ctrl + Z để hoàn tác thay đổi. Thao tác này sẽ mang hàng đã xóa trở lại bảng.

    Tìm kiếm bản ghi

    Nếu bạn đang làm việc với một tập dữ liệu rất lớn, các nút trước đó và tiếp theo sẽ không mấy tác dụng. Thay vì làm việc với hàng ngàn bản ghi theo cách này, bạn có thể nhấn nút Criteria để duyệt qua bản ghi bạn muốn.

    Trong ví dụ này, nếu chỉ muốn duyệt qua các mục từ 1/3/2019 bạn cần nhấn nút Criteria, nó sẽ thay đổi biểu mẫu nhập dữ liệu thành dạng lọc. Nhập 1/3/2019 vào trường Reading Date.

    Bây giờ, khi chọn Find Prev hoặc Find Next, biểu mẫu sẽ chỉ duyệt qua các mục phù hợp với tiêu chí bạn đã chỉ định trong trường Reading Date.

    Như bạn có thể thấy, Data Entry Form giúp việc nhập dữ liệu dễ dàng hơn, ít mắc lỗi hơn mà không cần dùng chuột.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Blog Spot, Tải Miễn Phí Theme Blogspot Chuẩn Seo
  • Cách Tạo Blog Xếp Hạng Trên Trang 1 Của Google
  • Hướng Dẫn Tạo Block Trong Autocad
  • 10 Cách Tạo Blog Kiếm Tiền Tốt Nhất 2022. Tìm Hiểu Ngay
  • Cách Tạo Blog Cá Nhân Bằng WordPress Từ A
  • Hướng Dẫn Tạo Form Nhập Liệu Trong Google Sheet

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Thêm Hoặc Thay Đổi Ảnh Hồ Sơ
  • Tạo Mục References/nguồn Tham Khảo Tự Động Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Làm, Sử Dụng References Chuẩn
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Id Apple Miễn Phí Trên Máy Tính, Iphone
  • 3 “Tuyệt Chiêu” Để Quản Lý Hiệu Quả Friend List Trên Facebook
  • TRUY CẬP GOOGLE SHEET

    Để có thể truy cập vào Google Sheet, bạn thực hiện theo những cách sau:

     

    Ngoài ra, bạn có thể truy cập thông qua Google Drive, Google Docs…

    Lúc này bạn đã mở được Google Sheet, đây là một bảng tính sẽ có giao diện như bên dưới:

    Để thực hiện tạo một form nhập liệu bạn làm như sau:

    Bước 1: Tại bảng tính, bạn nhấn chọn Insert sau đó chọn Form

    Về cơ bản bạn có các thuộc tính sau:

    TIÊU ĐỀ, THƯ MỤC VÀ GIỚI THIỆU

    Tên hiển thị: giúp hiển thị tên File trong thư mục được lưu tại Drive

    Folder: là nơi để lưu thư mục

    Tiêu đề Form và mô tả Form: là thông tin sẽ hiển thị ở đầu Form giúp truyền tải thông điệp của người tạo Form.

    Câu hỏi: Điền nội dung câu hỏi

    Require: Tiến hành thiết lập xem liệu câu trả lời này có bắt buộc hay không. Nếu như đây là câu hỏi bắt buộc, hãy thực bật chức năng này lên để luôn thu thập được câu trả lời của người tham gia khảo sát.

    Phương thức trả lời câu hỏi: Chức năng này sẽ cho bạn các phương thức trả lời câu hỏi khác nhau, có thể là một lựa chọn, có nhiều lựa chọn hoặc là một câu trả lời ngắn…

    Bạn sẽ có những thao tác sau đây với Form khảo sát:

    Thêm câu hỏi

    Thêm tiêu đề và mô tả: Thực hiện thêm một tiêu đề với mô tả con, thường dùng để chuyển đoạn.

    Chèn video và hình ảnh

    Chèn ngắt trang, chia trang

    TRANG TRÍ, XEM TRƯỚC VÀ THIẾT LẬP NHỮNG THUỘC TÍNH KHÁC

    Để bạn có thể sở hữu được một Form bắt mắt, mang đến ấn tượng cho người khác thì bên cạnh việc chăm chút vào nội dung câu hỏi thì cũng cần để ý tới hình thức. Đây có thể là việc xen kẽ các hình thức câu hỏi, chia trang, hoặc là trang trí cho trang.

    Google luôn cung cấp cho bạn các tính năng trang trí Form, ngoài việc làm đẹp ra thì những cá nhân/tổ chức có thể cũng có thể đưa các hình thức nhận diện mang dấu ấn riêng biệt của mình vào đó để tiếp cận được các đối tượng điền Form. Bạn có thể tham khảo cụ thể trong minh họa bên dưới.

    Ví dụ sau đây:

    Tính năng Xem trước này cho phép bạn xem và đối chiếu được form của mình sau khi đã hoàn thiện. Tính năng này đặt nằm cạnh Trang trí

    GỬI FORM VÀ XEM DỮ LIỆU ĐƯỢC THU THẬP NHƯ NÀO

    GỬI FORM

    Sau khi đã hoàn thành xong việc tạo Form, hãy ấn Send để gửi:

    Lúc này, một hộp thoại sẽ hiện ra. Tùy thuộc vào nhu cầu mà bạn có thể lựa chọn kiểu gửi phù hợp:

    DỮ LIỆU ĐIỀN FORM ĐI VỀ ĐÂU?

    Bạn vẫn còn nhớ Google Sheet đã từng giới thiệu ở đầu bài chứ? Giờ hãy tiến hành mở nó lên.

    Khi đó, một Sheet mới đã xuất hiện. Trong này có chứa nội dung câu hỏi, nội dung câu trả lời cùng với thời gian trả lời của người tham gia khảo sát. Tại đây bạn hoàn toàn có thể chủ động được việc ghi nhận và theo dõi những dữ liệu được mọi người điền vào Form. Hơn thế nữa, bạn còn có thể làm việc với chúng như tạo biểu đồ, so sánh, trích xuất… Đây được xem là một ứng dụng vô cùng hữu ích và tiện lợi dành cho các cuộc khảo sát, thu thập ý kiến. Hi vọng những thông tin và các hướng dẫn chi tiết về các tạo form nhập liệu trong Google Sheet trong bài viết trên sẽ giúp ích được cho bạn.

    Hướng dẫn tải file lên Google Drive

    Hướng dẫn cách tạo Googel doc đơn giản, nhanh chóng

    Hướng dẫn cách vẽ nhiều đường trên 1 đồ thị trong Excel

    Đánh giá bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xuất Ảnh Trong Photoshop – Lưu Ảnh Jpg, Png, Jpeg Trong Ps
  • Bài 3: Tạo Một Tập Tin Mới
  • Làm Việc Nhóm Worksets Trong Revit – Bim Space
  • Hướng Dẫn Tạo File Central Làm Việc Nhóm Trong Revit
  • Phòng Chống Virust Lây Qua Usb.
  • Ba Cách Truyền Dữ Liệu Giữa Các Form Trong Windows Form C#

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Gửi Các Tập Tin Lớn Như File Đính Kèm Của Gmail
  • Đọc Ghi File Trong C
  • Làm Việc Với Tập Tin Nhị Phân Trong C/c++
  • Cách Tạo & Mở File Midi Trên Các Thiết Bị Di Động (Android/ios, Macos, Windows)
  • 8 Bước Đơn Giản Tạo Phần Mềm Portable Bằng Winrar
  • Hôm nay mình sẽ hướng dẫn cách để các bạn có thể biết cách truyền dữ liệu giữa các form trong c# .(Today i will help you to know how to passing data between forms in c#). Trong thực tế cái này cũng được sử dụng khá là nhiều trong việc liên kết giữa các form, chẳng hạn như truyền username trong form đăng nhập vào form kiểm tra chẳng hạn.

    Mình thiết kế 2 form như hình dưới:

    Cách 1: Truyền dữ liệu qua form dùng hàm tạo hay hàm dựng (Constructor):

    Ta lợi dụng các class của Csharp, mọi thành phần của nó đều là class, hiển nhiên hàm tạo cũng thế.

    Code của form 1:

    public partial class Form1 : Form { public Form1() { InitializeComponent(); } { Form2 Child = new Form2(textBox1.Text); // khai báo form 2 và truyền vào tham số Child.Show(); } }

    public partial class Form2 : Form { //Tạo 1 biến để nhận giá trị từ form 1 string strNhan; public Form2() { InitializeComponent(); } // Ta cho hàm tạo của Form2 kế thừa this() // và để nó nhận tham số là 1 kiểu string sau public Form2(string giatrinhan): this() { strNhan = giatrinhan; chúng tôi = strNhan; } }

    public partial class Form2 : Form { string strNhan; public Form2() { InitializeComponent(); } //Ta tạo 1 thuộc tính cho Form2 là Message: public string Message { get { return strNhan; } set { strNhan = value; } } private void Form2_Load(object sender, EventArgs e) { chúng tôi = strNhan; } }

    public partial class Form1 : Form { public Form1() { InitializeComponent(); } { Form2 frm = new Form2(); // Gán nội dung textbox1 cho thuộc tính Message frm.Message = textBox1.Text; frm.Show(); } }

    3. Dùng Delegate Delegate là một khái niệm khá thú vị và mạnh mẽ trong C#. Nó có rất nhiều ứng dụng và truyền dữ liệu giữa các Form là một trong những ứng dụng đó. Nếu bạn đã từng học qua C++ thì bạn sẽ thấy Delegate cũng tương tự như con trỏ hàm trong C++.

    Để thực hiện, trong Form2 ta sẽ khai báo một Delegate có nhiệm vụ nhận vào một tham số và không trả về giá trị. Đồng thời tạo một hàm để lấy tham số của Delegate. Và trong Form1, ta sẽ gọi Delegate này với tham số truyền vào là một chuỗi thông điệp cần gửi. Code

    public partial class Form2 : Form { //Khai báo delegate public delegate void SendMessage(string Message); public SendMessage Sender; public Form2() { InitializeComponent(); //Tạo con trỏ tới hàm GetMessage Sender = new SendMessage(GetMessage); } //Hàm có nhiệm vụ lấy tham số truyền vào private void GetMessage(string Message) { chúng tôi = Message; } }

    public partial class Form1 : Form { public Form1() { InitializeComponent(); } { Form2 frm= new Form2(); //Tạo Form2 frm.Sender(textBox1.Text); //Gọi delegate frm.Show(); } }

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đăng Nhập Và Phân Quyền Cơ Bản Trong C# Với Csdl Sql Server
  • Cách Nén File Nhỏ Nhất Bằng 7
  • Cách Trồng, Chăm Sóc Và Tạo Dáng Bonsai Cây Si, Cây Sanh
  • Chia Sẻ Cách Tạo Dáng Cây Kiểng Thác Nước Như Nghệ Nhân Cây Cảnh
  • Cách Tạo Dáng Bonsai Từ Cây Phôi
  • Hướng Dẫn Tạo Form Trong Microsoft Access

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Form Google Online
  • Cách Tạo Bảng Khảo Sát Trực Tuyến Bằng Google Forms
  • Hướng Dẫn Cách Thiết Kế Cv Trên Word Đơn Giản 2022
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Cv Ấn Tượng Thu Hút Đốn Gục Mọi Nhà Tuyển Dụng
  • Cv Nên Gửi Ở Dạng Word Doc Hay Pdf?
  • Trong phần 1, ta đã cùng tìm hiểu về Form cũng như các thuộc tính của Form. Đến với phần 2, Gitiho sẽ hướng dẫn bạn cách bố trí, tùy chỉnh & sao lưu Form một cách đơn giản nhất.

    Thuộc tính Auto Center

    Auto Center giúp bạn canh lề Form ngay giữa màn hình. Thuộc tính này có thể đã được thiết lập mặc định hoặc không tùy mỗi phiên bản Access.

    Nếu đã được mặc định thì ngay khi bạn vừa mở Form của mình ra, Access sẽ tự động canh lề ngay giữa màn hình cho bạn. Ngược lại, nếu Access chưa được mặc định Auto Center thì lề Form của bạn vẫn như lúc ban đầu (hoặc lúc bạn lưu Form).

    Tổng quan các thuộc tính của Form

    Đến đây, bạn có thể đóng cửa sổ thuộc tính ( Property Sheet) bằng cách nhấn lại biểu tượng X trên cửa sổ đó.

    Chèn các đối tượng vào Form trong Access

    Bước tiếp theo trong việc tạo lập Form đó là chèn các đối tượng cần thiết vào Form. Trong bài viết này thì mình sẽ chèn các đối tượng từ bảng “Sản phẩm” ( tạo ở phần 1) vào Form của mình.

    Từ lúc ta đã chỉ định rõ đâu là Nguồn ghi ( Record Source) thì Access sẽ cung cấp cho ta một vài tính năng hữu ích để ta có thể dễ dàng chèn các đối tượng vào Form của mình. Chúng ta làm như sau:

    Bước 1: Chọn tab Design, sau đó tìm đến mục Tools ở phía bên phải của thanh Ribbon

    • Chọn tab Design, sau đó tìm đến mục View ở phía bên trái của thanh Ribbon

    Bước 4: Lúc này trường mới đã được thêm thành công

    : Bạn hoàn toàn có thể áp dụng các bước trên để thêm trường mới vào 1 form trắng. Chỉ cần tạo 1 form mới bằng lệnh Blank Form trên tab Create và sau đó hoàn thành các bước tiếp theo để thêm các trường mong muốn.

    Thay đổi kích thước các đối tượng trong Form

    Sau khi bạn đã chèn các đối tượng vào Form thì cách dễ nhất để thay đổi kích thước đó là kích chọn đối tượng, sau đó di chuyển con trỏ đến một trong các góc cho đến khi con trỏ hiển thị biểu tượng mũi tên 2 chiều, kích giữ chuột tráikéo đến kích thước bạn mong muốn.

    Ngoài ra, nếu bạn muốn di chuyển đối tượng đó thì chỉ cần kích giữ chuột trái đối tượng cho đến khi thấy con trỏ xuất hiện hình thoi với 4 mũi tên và di chuyển đối tượng đến vị trí bạn muốn.

    Tổng quan lại Form (Form View)

    Tất nhiên, việc đầu tiên bạn muốn làm sau khi chỉnh sửa form của mình đó là xem lại form bằng cách:

    Và đây chính là form view:

    Sao lưu Form

    Một trong những việc quan trọng khi làm việc với Microsoft Office đó là sao lưu lại những gì mình làm. Tất nhiên, dù bạn quên, Access vẫn nhắc bạn bằng cách xuất hiện hộp thoại sau:

    Bạn có thể sao lưu Form bằng cách nhấn nút

    Nếu đây là lần đầu bạn tạo Form, Access sẽ hỏi bạn muốn lưu Form với tên gì. Sau đó, nhập tên Form và nhấn OK.

    Bây giờ, khi bạn quay lại Ngăn Dẫn Hướng ( Navigation Pane), bạn sẽ dễ dàng thấy ngay tên mình vừa lưu xuất hiện trên thanh tiêu đề Form.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tumblr Là Gì? Hướng Dẫn Cách Tạo Blog Với Mạng Xã Hội Tumblr
  • Cách Làm Website Đọc Truyện Bằng WordPress & Hướng Phát Triển
  • Thiết Kế Website Đọc Truyện Chữ, Truyện Tranh Online Tương Thích
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Tài Khoản Pubg Cho Người Mới Chơi Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Tạo Apps Ứng Dụng Trên Facebook * Học Lỏm
  • Tạo Form (Biểu Mẫu) Trong Access 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Lấy File Apk Từ Ứng Dụng Đã Cài Trên Android
  • File Apk Là Gì? Làm Thế Nào Để Tải Và Cài Đặt File Apk?
  • Hướng Dẫn Tạo Bộ Cài Đặt Macos Sierra 10.12
  • Cách Đặt Mật Khẩu Bảo Vệ Tài Liệu Word & Excel
  • Các Bước Thiết Lập File Quản Lý Kho Vật Tư Bằng Excel
  • Tạo form (biểu mẫu) cho cơ sở dữ liệu của bạn có thể làm cho việc nhập dữ liệu trở nên thuận tiện hơn. Khi bạn tạo một biểu mẫu, bạn có thể thiết kế nó sao cho phù hợp với cơ sở dữ liệu của bạn.

    Trong bài học này, bạn sẽ học cách tạo và sửa đổi các biểu mẫu. Bạn cũng sẽ tìm hiểu cách sử dụng các tùy chọn biểu mẫu như các tính năng kiểm soát thiết kế và các thuộc tính biểu mẫu để đảm bảo biểu mẫu hoạt động chính xác theo cách bạn muốn.

    Trong suốt hướng dẫn này, bài viết sẽ sử dụng một cơ sở dữ liệu mẫu. Nếu muốn theo dõi, bạn có thể tải xuống file Access 2022 sample database. Bạn sẽ cần cài đặt Access 2022 trên máy tính để mở file ví dụ.

    Cách tạo biểu mẫu

    Access giúp dễ dàng tạo biểu mẫu từ bất kỳ bảng nào trong cơ sở dữ liệu của bạn. Bất kỳ biểu mẫu nào bạn tạo từ bảng sẽ cho phép bạn xem dữ liệu đã có trong bảng đó và thêm dữ liệu mới. Khi bạn đã tạo biểu mẫu, bạn có thể sửa đổi nó bằng cách thêm các trường bổ sung và các tính năng kiểm soát thiết kế như các combo box.

    1. Trong bảng điều khiển Navigation, hãy chọn bảng bạn muốn dùng để tạo biểu mẫu. Bạn không cần phải mở bảng.

    3. Biểu mẫu của bạn sẽ được tạo và mở trong chế độ xem Layout.

    Giới thiệu về subform (biểu mẫu con)

    Nếu bạn đã tạo biểu mẫu từ một bảng mà nội dung được liên kết với một bảng khác, biểu mẫu của bạn có thể bao gồm các subform (biểu mẫu con). Biểu mẫu con là biểu mẫu dữ liệu hiển thị các nội dung liên kết theo định dạng bảng. Ví dụ, biểu mẫu con được bao gồm trong biểu mẫu Customers vừa tạo sẽ hiển thị các đơn đặt hàng của khách hàng được liên kết.

    Bạn không cần bao gồm biểu mẫu con này vì có thể bạn chỉ muốn sử dụng biểu mẫu Customers để nhập và xem lại thông tin liên hệ. Nếu bạn thấy rằng bạn không cần biểu mẫu con, bạn có thể dễ dàng xóa nó. Để làm điều này, chỉ cần nhấp vào nó và nhấn phím Delete trên bàn phím của bạn.

    Tuy nhiên, các biểu mẫu con thường khá hữu ích. Tùy thuộc vào nội dung và nguồn của biểu mẫu, bạn có thể thấy rằng biểu mẫu con chứa thông tin hữu ích, như trong ví dụ bên dưới. Trong biểu mẫu Orders, biểu mẫu con chứa tên, số lượng và giá của mỗi mục trong đơn đặt hàng. Đó là tất cả thông tin hữu ích.

    Thêm các trường bổ sung vào biểu mẫu

    Khi bạn sử dụng lệnh Form trên một bảng hiện có, tất cả các trường từ bảng được bao gồm trong biểu mẫu. Tuy nhiên, nếu sau này bạn thêm các trường bổ sung vào bảng, các trường này sẽ không tự động hiển thị trong các biểu mẫu hiện có. Trong các tình huống như thế này, bạn có thể thêm các trường bổ sung vào một biểu mẫu.

    Cách thêm trường vào biểu mẫu

    2. Nhấp vào lệnh Add Existing Fields.

    3. Bảng điều khiển Field List sẽ xuất hiện. 4. Nhấp đúp vào (các) trường mong muốn.

    4. Trường sẽ được thêm vào.

    Bạn cũng có thể sử dụng quy trình trên để thêm các trường vào một biểu mẫu hoàn toàn trống. Chỉ cần tạo biểu mẫu bằng cách nhấp vào lệnh Blank Form trên tab Create, sau đó làm theo các bước ở trên để thêm các trường mong muốn.

    Cách thêm một trường từ một bảng khác

    Bạn cũng có thể thêm các trường từ các bảng khác nhau trong cơ sở dữ liệu của mình vào biểu mẫu.

    1. Từ bảng điều khiển Field List, nhấp vào Show All Tables.

    2. Nhấp vào dấu cộng + bên cạnh bảng chứa trường bạn muốn thêm, sau đó nhấp đúp vào trường mong muốn. Trường mới sẽ được thêm vào.

    Thêm các tính năng kiểm soát thiết kế

    Các tính năng kiểm soát thiết kế thiết lập các hạn chế trên các trường trong biểu mẫu. Điều này giúp bạn kiểm soát tốt hơn cách dữ liệu được nhập vào biểu mẫu của mình, từ đó giúp giữ cho cơ sở dữ liệu của bạn nhất quán.

    Combo box

    Một combo box là một danh sách drop-down bạn có thể sử dụng trong biểu mẫu của mình thay cho một trường. Combo box giới hạn thông tin mà người dùng có thể nhập bằng cách buộc chúng chỉ chọn các tùy chọn bạn đã chỉ định.

    Combo box hữu ích cho các trường có số lượng hạn chế các phản hồi hợp lệ. Ví dụ, bạn có thể sử dụng combo box để đảm bảo mọi người chỉ nhập một bang hợp lệ tại Hoa Kỳ khi nhập địa chỉ hoặc chỉ chọn các sản phẩm đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu.

    Cách tạo một combo box

    2. Chọn lệnh Combo Box, trông giống như một danh sách drop-down.

    3. Chọn vị trí mong muốn cho combo box. Một dòng sẽ xuất hiện, cho biết vị trí nơi combo box của bạn sẽ được tạo. Trong ví dụ này, nó sẽ được đặt giữa trường CityAdd to Mailing List?.

    6. Nếu cần, hãy thay đổi kích thước cột để tất cả văn bản của bạn hiển thị. Khi bạn đã hài lòng với danh sách của mình, hãy nhấp vào Next.

    7. Chọn Store that value in this field, sau đó nhấp vào mũi tên drop-down và chọn trường mà bạn muốn các lựa chọn từ combo box được ghi lại. Sau khi thực hiện lựa chọn của mình, hãy nhấp vào Next.

    8. Nhập label – hoặc name – sẽ xuất hiện bên cạnh combo box của bạn. Nói chung, bạn nên sử dụng tên của trường bạn đã chọn ở bước trước.

    9. Nhấp vào Finish. Combo box của bạn sẽ xuất hiện trên biểu mẫu. Nếu bạn đã tạo combo box để thay thế trường hiện tại, bạn nên xóa trường đầu tiên. Trong ví dụ này, bạn có thể nhận thấy rằng bây giờ có hai trường cùng tên. Hai trường này gửi thông tin đến cùng một địa điểm, vì vậy ta không cần cả hai. Ta sẽ xóa cái không có combo box.

    10. Chuyển sang chế độ xem Form để kiểm tra combo box của bạn. Chỉ cần nhấp vào mũi tên drop-down và xác minh rằng danh sách chứa các lựa chọn chính xác. Combo box bây giờ có thể được sử dụng để nhập dữ liệu.

    Nếu bạn muốn bao gồm một danh sách drop-down với một loạt các tùy chọn và không muốn nhập tất cả chúng, hãy tạo một combo box và chọn tùy chọn đầu tiên trong Combo Box Wizard: I want to get the values from another table or query. Điều này sẽ cho phép bạn tạo một danh sách drop-down từ một trường trong bảng.

    Một số người dùng báo cáo rằng Access bị trục trặc khi làm việc với biểu mẫu. Nếu bạn gặp sự cố khi thực hiện bất kỳ tác vụ nào trong các chế độ xem Layout, hãy thử chuyển sang chế độ xem Design.

    Tùy chỉnh cài đặt biểu mẫu bằng Property Sheet

    Property Sheet là một bảng điều khiển chứa thông tin chi tiết về biểu mẫu của bạn và từng thành phần của nó. Từ Property Sheet, bạn có thể thực hiện thay đổi đối với mọi phần của biểu mẫu, cả về chức năng và giao diện.

    Cách tốt nhất để tự làm quen với Property Sheet là mở nó và chọn các tùy chọn trong đó. Khi bạn chọn một tùy chọn, Access sẽ hiển thị một mô tả ngắn gọn về tùy chọn trên đường viền dưới cùng bên trái của cửa sổ chương trình.

    Hãy chú ý khi bạn sửa đổi biểu mẫu của mình và các trường của nó. Bạn hoàn toàn có thể thực hiện các thay đổi tinh tế với Property Sheet. Vì có quá nhiều tùy chọn, nên đôi khi có thể khó nhớ bạn đã sử dụng cái nào để sửa đổi từng khía cạnh của biểu mẫu.

    Sửa đổi cài đặt biểu mẫu

    Cách ẩn một trường

    1. Trong chế độ xem Layout hoặc Design, hãy chọn tab Design, sau đó tìm nhóm Tools. Nhấp vào lệnh Property Sheet.

    2. Property Sheet sẽ xuất hiện trong bảng điều khiển bên phải. Trên biểu mẫu, chọn trường bạn muốn ẩn. Trong ví dụ này, ta sẽ ẩn trường Customer ID vì ta không muốn bất kỳ người dùng nào cố gắng chỉnh sửa nó.

    4. Nhấp vào mũi tên drop-down trong cột bên phải, sau đó chọn No.

    5. Chuyển sang chế độ xem Form để xác minh rằng trường đó đã bị ẩn.

    Cách đặt trường tự động điền ngày hiện tại

    1. Trong chế độ xem Layout hoặc Design, hãy chọn tab Design, sau đó tìm nhóm Tools. Nhấp vào lệnh Property Sheet.

    2. Property Sheet sẽ xuất hiện trong bảng điều khiển bên phải. Trên biểu mẫu, chọn trường bạn muốn tự động điền ngày hiện tại vào. Đây phải là một trường có kiểu dữ liệu ngày tháng. Ví dụ trong bài viết này sẽ chọn trường Pickup Date trên biểu mẫu Orders.

    3. Trong Property Sheet, hãy bấm vào tab Data, sau đó chọn trường Default Value trong hàng thứ tư. Nhấp vào nút Expssion Builder xuất hiện trong cột ở bên phải.

    5. Trong danh sách Common Expssions, nhấp đúp vào Current Date.

    6. Biểu thức cho Current Date sẽ được thêm vào. Sau đó, nhấp OK.

    7. Chuyển sang chế độ xem Form để xác minh rằng biểu thức hoạt động. Khi bạn tạo một bản ghi mới với biểu mẫu đó, trường ngày bạn đã sửa đổi sẽ tự động điền vào ngày hiện tại.

    Thực hành!

    • Mở cơ sở dữ liệu thực hành đã nêu ở phần trên.
    • Tạo biểu mẫu từ bảng Customers.
    • Xóa biểu mẫu con.
    • Tạo một combo box. Thêm các lựa chọn sau vào combo box đó:
    • Lưu trữ giá trị trong trường City và gắn nhãn cho combo box là NC City List. Nhấp vào Finish khi bạn đang thực hiện với Combo Box Wizard.
    • Chuyển sang chế độ xem Form và nhấp vào mũi tên drop-down trong combo box bạn đã tạo. Bạn sẽ thấy danh sách các thành phố.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Ghost Win 8, Ghost Windows 8 Bằng Usb, Onekey, Đĩa Boot
  • Hướng Dẫn Tạo Và Bung File Ghost Win 7, 8 Bằng Onekey Ghost
  • Cách Khóa Thư Mục Cho Sony Xperia Z5 Dual
  • Hướng Dẫn Tạo Files Và Folder Không Tên
  • Cách Tạo Thư Mục Tàng Hình Trên Windows Để Bảo Vệ Dữ Liệu
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Form Trong Microsoft Access

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Lý Form Với Php Update 2022
  • Tạo Cv Định Dạng Pdf Có Những Lợi Ích Và Hạn Chế Gì?
  • Top Mẫu Cv Xin Việc 2022
  • Hướng Dẫn Tạo Cv Trên Điện Thoại Nhanh Nhất, Tiện Lợi Nhất
  • Hạ Gục Nhà Tuyển Dụng Bằng Cách Gửi Cv Qua Mail Chuyên Nghiệp Nhất
  • MS Access được dùng để sắp xếp, lưu trữ thông tin cũng như chuẩn bị các báo cáo được thiết kế đặc biệt. Việc tạo lập form từ cơ sở dữ liệu giúp việc nhập liệu của bạn trở nên thuận tiện hơn. Trong quá trình tạo form, bạn có thể định dạng nó sao cho phù hợp với tính chất của cơ sở dữ liệu cũng như trình bày dễ hiểu hơn. Trong bài viết này, Gitiho sẽ hướng dẫn bạn cách tạo lập cũng như kiểm soát và tùy chỉnh form để đảm bảo form của bạn hoạt động hiệu quả nhất.

    Form là gì?

    Form (Biểu mẫu) là 1 đối tượng được dùng cho 3 mục đích sau đây:

    1. Nhập dữ liệu: ví dụ như bạn muốn nhập các tham số trong báo cáo trước khi khởi chạy báo cáo đó.
    2. Tùy chỉnh dữ liệu: sử dụng form để chèn, cập nhật hoặc xóa dữ liệu.
    3. Điều hướng trên hệ thống: ví dụ bạn tạo form trên Access thì bạn hoặc người dùng khác có thể tải form đó xuống hay chạy báo cáo,…

    Ngăn Dẫn hướng sẽ hiển thị tất cả đối tượng cũng như các form mà bạn tạo trong cơ sở dữ liệu.

    Cách tạo Form (Biểu mẫu) trong Access

    Lúc này, Form của bạn sẽ được tạo và mở trong chế độ xem Design View:

    Các thuộc tính của Form trong Access (Form Properties)

    Khi cửa sổ Property Sheet xuất hiện, Access thường sẽ mặc định là “Detail” nên nếu bạn muốn tạo Form, chọn ” Form”.

    Sau khi nhấn Form, bạn sẽ thấy ngay các thuộc tính nào được dùng trong Form.

    Lưu ý: Hãy luôn chú ý trong quá trình chỉnh sửa nội dung form và các trường. Tất cả các thay đổi dù là nhỏ nhất đều có thể thực hiện ở cửa sổ Property Sheet. Do có quá nhiều tùy chọn nên rất khó để bạn có thể nhớ được là mình đã thay đổi phần nào của form

    Thuộc tính Record Source (Record Source Property)

    Thuộc tính Record Source (Nguồn ghi) sẽ thiết lập các nguồn dữ liệu cho form của bạn.

    Thuộc tính Record Source có thể được đặt thành tên bảng, tên truy vấn hay câu lệnh SQL bằng cách bạn nhấn dấu (…) ngay bên phải thuộc tính Record Source.

    Thuộc tính chú thích (Caption Property)

    • Phần trên cùng của form sẽ hiển thị ở chế độ xem Datasheet View của các record
    • Phần dưới cùng sẽ hiển thị 1 record tại 1 thời điểm (như Single Form).

    Thuộc tính Caption dùng để đặt nhãn cho form của bạn.

    Ví dụ, mình muốn đặt Caption là “Thêm/Chỉnh sửa sản phẩm”, nghĩa là “Thêm/Chỉnh sửa sản phẩm” chính là thanh tiêu đề form của bạn:

    Thanh tiêu đề form thể hiện giá trị mà ta đã đặt trong thuộc tính chú thích.

    Thuộc tính Default View

    Thuộc tính tiếp theo mà mình giới thiệu đến các bạn trong Access đó là Default View (Thiết lập dạng hiển thị của form). Trong mục này, bạn sẽ thấy một danh sách thả xuống gồm 6 dạng của form:

    Single Form: hiển thị 1 record tại 1 thời điểm

    Continuous Forms: hiển thị các record liên tiếp nhau

    Thanh cuộn ngay bên phải giúp bạn lướt qua các record. Ở cuối phía cuối form, bạn vẫn có thể thấy được thanh chọn record (gồm 77 record).

    Datasheet: hiển thị dữ liệu dạng bảng

    Trong dạng xem này, bạn có thể thay đổi kích thước hoặc thậm chí sắp xếp lại vị trí các cột bằng cách highlight hoặc di chuyển các cột sang vị trí khác.

    Bạn vẫn có thể dùng thanh cuộn để lướt qua và xem được toàn bộ bản ghi.

    Split Form: phân chia các record

    Dạng này sẽ cho bạn 2 cái nhìn tổng quan về dữ liệu như sau:

    Hai điểm trên đã được đồng bộ hóa nên khi bạn chọn một trường nào đó trong form của bạn thì Access sẽ cho ra trường tương ứng. Dạng này cung cấp cho bạn tất cả các chức năng của Datasheet cũng như Single Form.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Blog Tumblr Và Trỏ Tên Miền Về Blog Tumblr
  • Những Bước Cơ Bản Tạo Blog Với Tumblr
  • Hướng Dẫn Tạo Blog Đọc Truyện Online Bằng WordPress
  • Hướng Dẫn Tạo Blog Từ Blogger Của Google Trong 5 Phút
  • Cách Tạo Ứng Dụng Song Song Cho Ios ( Cả Đã Jailbreak Và Chưa Jailbreak)
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100