File Xml Là Gì? Cách Tạo File Xml

--- Bài mới hơn ---

  • Site Map Là Gì? Cách Tạo File
  • Một Số Vấn Đề Về Vba Trong Excel (File .xls Và .xla)
  • Bật Mí Cách Lấy Mã Gift Code Game Bài Đổi Thưởng Hot Nhất Hiện Nay
  • Cách Tạo Acc Pubg Trên Steam Chỉ Với Vài Bước Đơn Giản
  • Tạo Nhiều Email Ảo Từ Outlook Phục Vụ Cho Internet Marketing
  • Chúng ta hay bắt gặp định dạng File XML trong các tập tin làm việc trên EXCEL hoặc như các bạn làm SEO thì sẽ rất quen thuộc với file chúng tôi Nhưng chưa chắc có nhiều người hiểu rõ cụ thể về định dạng này.

    Tiếp tục series “hỏi gì đáp nấy”, Tất Thành sẽ cùng các bạn đi tìm hiểu xem file XML là gì ? Cách tạo file XML như thế nào? Cách chuyển file XML sang EXECEL ra sao? Let’s go!

    File XML là gì?

    XML viết tắt của cụm từ “Extensible Markup Language” hay còn gọi là “ngôn ngữ đánh dấu mở rộng” do Tổ hợp web toàn cầu (W3C) đề nghị với mục đích tạo ra các ngôn ngữ đánh dấu khác. Đây là một tập hợp con đơn giản có thể mô tả nhiều loại dữ liệu khác nhau nên rất hữu ích trong việc chia sẻ dữ liệu giữa các chương trình, hệ thống.

    Ví dụ: Một ứng dụng được xây dựng bằng ASP và một ứng dụng bằng PHP thì hai ngôn ngữ này không thể hiểu nhau, vì vậy để trao đổi dữ liệu giữa 2 ứng dụng, chúng ta sẽ sử dụng XML.

    Tất cả những đặc tả dữ liệu XML đều phải tuân theo quy luật và cú pháp của nó nên hầu như các file XML đều rất nghiêm khắc trong việc biên dịch. Tuy nhiên công nghệ này cần phải được xem xét bởi vì trong quá trình thao tác và truyền dữ liệu nó có tỉ lệ sai sót lên tới 5% – 7%. Con số này không cao nhưng cũng rất đáng để cân nhắc khi sử dụng.

    Điển hình nhất là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML sử dụng cú pháp của XML để tạo nên và nó có các bộ phần tử và thuộc tính không mềm dẻo nên chỉ có tác dụng trong việc trình bày dữ liệu trên trình duyệt Browser.

    Hiểu một cách đơn giản:

    XML là ngôn ngữ đánh dấu, được dùng để miêu tả dữ liệu. Các thẻ (tag) trong XML chưa xác định trước. Người dùng tự định nghĩa trong quá trình tạo file XML.

    Ứng dụng của file XML là gì ?

    Mục đích chính của file XML là đơn giản việc chia sẻ tài nguyên dữ liệu giữa các platform và hệ thống khác nhau, đặc biệt những hệ thống được kết nối mạng. Chính vì thế, XML có ứng dụng rất to lớn trong việc trao đổi, chia sẻ giữa các hệ thống.

    Khi có sự trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau thì dữ liệu đó được tổ chức dưới dạng XML. Hệ thống quản lý của Nhà hàng muốn lấy thông tin của khách du lịch từ hệ thống của Công ty du lịch thì giữa các hệ thống cần phải thực hiện các bước sau:

    1. Giữa các hệ thống phải thống nhất cấu trúc của file XML
    2. Công ty du lịch sẽ trích xuất dữ liệu từ hệ thống của mình, sau đó đóng gói dữ liệu dưới dạng XML theo cấu trúc đã thoả thuận ở bước 1.
    3. Hệ thống phần mềm của nhà hàng sẽ tiến hành phân tích và trích xuất dữ liệu từ file XML nhận được từ hệ thống của công ty du lịch.
    • File XML được sử dụng cho dữ liệu có cấu trúc.
    • File XML khá giống với cấu trúc của file HTML.
    • Tuy là một file văn bản, nhưng XML không dùng để đọc.
    • File XML thường rất dài.
    • File XML được ví như là cầu nối đưa HTML tới XHTML.
    • File XML là một module.
    • File XML còn được ví như nền tảng cho RDF và Web ngữ nghĩa.
    • File XML miễn phí bản quyền, Platform độc lập và được hỗ trợ rất tốt.

    Ảnh: Các đặc điểm của file XML là gì? Nguồn: Internet

    Ưu và nhược điểm của File XML là gì?

    Ưu điểm:

    • Ưu điểm lớn nhất của File XML là dữ liệu độc lập. Điều này cũng khá dễ hiểu, vì file XML được dùng để mô tả dữ liệu dưới dạng text, vì thế hầu như các chương trình hay các phần mềm bình thường đều có thể dễ dàng đọc được chúng.
    • File XML có thể phân tích và đọc nguồn dữ liệu khá dễ dàng nên nó được dùng với mục đích chính là trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống, các chương trình khác nhau.
    • Có thể dễ dàng tạo được một file XML mà không hề mất nhiều công sức.
    • File XML được sử dụng cho Remote Procedure Calls để phục vụ cho các dịch vụ của website.
      5% là tỷ lệ sai sót khi sử dụng XML để truyền dữ liệu thậm chí là 7%. Con số tuy không cao, nhưng người dùng vẫn nên cân nhắc khi sử dụng nó để trao đổi và chia sẻ thông tin.

    Cấu trúc của file XML là gì?

    Trong đó:

    • Content: Nội dung chính của thẻ.

    Ảnh: Cấu trúc 1 file XML đơn giản (Nguồn: internet)

    Nhìn thoáng qua rất giống cấu trúc của HTML đúng không?

    Sự khác nhau giữa HTML và XML

    Cách tạo file XML đơn giản

    Một tài liệu xml có một và chỉ một phần tử gốc (root), bên trong phần tử gốc có một hoặc nhiều phần tử con (elements), các phần tử con sẽ chứa dữ liệu và có thể có thuộc tính.

    Ví dụ về một file xml

    Cách tạo file XML hợp cấu trúc và cú pháp

    Qui tắc đặt tên

    • Bắt đầu phải bằng kí tự, hoặc dấu _ hoặc dấu :
    • Không được dùng khoảng trắng.
    • Không được sử dụng từ xml.

    Lưu ý:

    • Phải có phần tử gốc (root) duy nhất
    • Mỗi thẻ (tag) mở và thẻ (tag) đóng phải giống nhau
    • Mỗi phần tử con phải nằm trọn bên phần tử cha của nó
    • Giá trị của thuộc tính phải được đặt giữa cặp dấu nháy đơn hoặc dấu nháy đôi.

    Phần mềm Đọc – Mở file XML

    Phần mềm đọc XML được đánh giá cao nhất hiện nay là là iTaxViewer

    Ngoài ra, còn có một số phần mềm khác được sử dụng với XML như:

    • Chỉnh sửa và biên tập file XML: , , Altova XMLSpy Enterprise Edition…
    • Chuyển đổi định dạng XML: AZ XML to PDF Converter, Total CSV Converter, Word Cleaner, PDF to XML…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Bản Ghost Đa Cấu Hình Windows 10 Chuẩn Microsoft
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bộ Cài Windows 7/8/8.1/10 Đóng Gói Iso
  • Cách Tạo Fileđể Sao Lưu Hệ Điều Hành Windows
  • Avanset Vce Exam Simulator Pro V1.1.7 Full Key,phần Mềm Giúp Tạo,chỉnh Sửa Bài Thi Cho Dân Quản Trị Mạng
  • Xuất Danh Bạ Từ Iphone Ra File Vcf Cực Dễ Nhắm Mắt Cũng Làm Được
  • Thủ Thuật Tạo File Xml Trong Word 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Tài Khoản Weibo Với Số Điện Thoại Việt Nam
  • Cách Viết Cv Online, Tạo Cv Xin Việc Trực Tuyến Qua Website
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Và Tạo Ebook Dạng Prc
  • Làm Thế Nào Để Tạo Portfolio Website
  • Top 8 Công Cụ Tạo Portfolio
  • 2. Lưu với định dạng *.xml

    Theo mặc định, Word sẽ lưu file theo định dạng .doc. Nếu chỉ làm việc với file XML, bạn phải nhớ thay đổi cài đặt mỗi khi lưu file. Tuy nhiên có một cách giúp bạn không phải luôn ghi nhớ điều đó bằng cách cài đặt cho Word tự động lưu tài liệu dưới định dạng XML:

    3. Thay đổi thuộc tính

    Khi mở một tài liệu XML, Word sẽ hiển thị tag và nội dung, ngoài ra nó còn mở cửa sổ tác vụ XML Structure. Nhưng những thuộc tính này nằm ở đâu? Để xem các thuộc tính, bạn chỉ cần phải chuột lên một phần tử và lựa chọn Attributes, sau đó sẽ xuất hiện hộp thoại Attributes For Item. Để thay đổi giá trị, lựa chọn một thuộc tính trong danh sách Assigned Attributes và hiệu chỉnh giá trị trong hộp Value.

    Nếu phần tử này có nhiều giá trị, hộp thoại sẽ không chỉ ra giá trị đang cài đặt. Để tránh rắc rối, bạn nên lựa chọn trước phần tử cần cài đặt sau đó mới mở hộp thoại Attributes For Item.

    4. Tìm kiếm tùy chọn

    Word cho phép bạn kiểm soát các tác vụ trên file XML, nhưng rất khó tìm thấy những tùy chọn thực hiện cấu hình. Bạn có thể tìm những tùy chọn này theo cách phổ thông sau:

    5. Chỉnh sửa dễ dàng

    Nếu muốn chỉnh sửa nội dung hiện thời bạn không cần sử dụng đến tag, vì bạn có thể xóa nhầm tag. Để tắt bỏ tag trong khi chỉnh sửa, bỏ tùy chọn Show XML Tags In The Document trong cửa sổ tác vụ XML Structure. Bạn chỉ cần nhập giá trị mong muốn để thay đổi giá trị. Để xóa giá trị, bạn cần lựa chọn mọi tag từ tag đầu đến tag cuối. Nếu xóa một gía trị mà không xóa các tag của phần tử thì bạn sẽ tạo ra một phần tử rỗng.

    Hoặc bạn có thể chuyển đổi cài đặt tag ẩn hoặc hiện bằng cách ấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+X.

    6. Hiển thị phần tử rỗng

    Tốt nhất bạn nên tránh tạo ra những phần tử rỗng, tuy nhiên cũng có những trường hợp ngoại lệ. Dù đã lựa chọn tùy chọn Show XML Tags In The Document, nhưng vì một số lỗi mà tag cũng không hiển thị được. Nếu muốn ẩn đi những tên phần tử nhưng vẫn muốn biết khi một phần tử bị rỗng, bạn hãy sử dụng trình giữ chỗ:

      Vào menu Tools Templates And Add-Ins.

    Quá trình chuyển đổi định dạng sẽ quyết định dữ liệu trong tài liệu Word. Nếu quá trình chuyển đổi không phù hợp với dữ liệu trong file bạn đang mở thì dữ liệu đó không hiển thị được trên file đó. Trong trường hợp này, quá trình chuyển đổi giống như quá trình lọc dữ liệu. Ví dụ, bạn có thể sử dụng việc chuyển đổi để tạo ra một danh sách sản phẩm và giá cả. Một quá trình chuyển đổi khác có thể bao gồm tên sản phẩm, giá và thông tin mô tả sản phẩm. Thay vì mở file gốc và tự xóa dữ liệu không cần thiết, quá trình chuyển đổi sẽ tự động thực hiện những thao tác đó nếu áp dụng chuyển đổi khi bạn mở file gốc.

    Cần nhớ rằng, quá trình chuyển đổi không chỉ thay đổi file đang mở mà còn thay đổi cả tài liệu gốc trong Word. Nếu lưu file đang mở, những thay đổi cũng được lưu vào file gốc. Và nếu áp dụng chuyển đổi cho fila đang lưu, thì chuyển đổi này cũng được lưu vào file gốc. VÌ vậy để tránh mất dữ liệu hoặc thay đổi file gốc, hãy lưu những file chuyển đổi dưới một tên mới.

    8. Tải XML Reference Schemas

    Nếu muốn dùng Word để viết code tạo định dạng XML, bạn cần tải Office 2003 XML Reference Schemas hay System Office 2007: XML Schema Reference. Đây là những file trợ giúp làm việc với cấu trúc XML trong Word. Sau khi tải, mở những file .chm trong trình duyệt để xem và tham chiếu trong khi làm việc. Nếu cần chia sẻ file XML cho những người khác, bạn nên sử dụng Word 2003: XML Viewer.

    Đôi khi những tên phần tử trong hộp thoại XML Structure rất dài và vô nghĩa vì bảng hiện thị vùng tên trong tên phần tử được cài đặt mặc định.

    Để loại bỏ vùng tên bạn chỉ cần thực hiện các thao tác sau:

    • Trong danh sách tùy chọn, lựa chọn tùy chọn Hide Namespace Alias In XML Structure.

    Sau đó cửa sổ tác vụ XML Structure trở thành:

    Có thể một tài liệu XML sẽ có nhiều người tham gia chỉnh sửa. Trong trường hợp này bạn có thể sử dụng một tính năng của tài liệu XML để bảo vệ những tag của XML trong khi cho phép những người khác chỉnh sửa nội dung hiện thời. Thực hiện các thao tác sau:

      Chọn mục Protect Document trong menu Tool.
      Lựa chọn tùy chọn Allow Only This Type Of Editing In The Document trong vùng Editing Restriction của cửa sổ tác vụ Protect Document.
      Lựa chọn tiếp No Changes (Read Only – chỉ đọc). Đây là tùy chọn được cài đặt mặc định.
      Trong tài liệu, lựa chọn những nội dung của một phần tử.
      Sau đó chọn tùy chọn Everyone trong mục Exceptions của cửa sổ tác vụ Protect Document. Theo hình I.
      Thực hiện lại bước 5 và 6 với mỗi tag XML chứa dữ liệu bạn cho phép người khác chỉnh sửa.

    • File [Content_Types].xml chứa định nghĩa những loại nội dung.

    Sử dụng đuôi mở rộng ZIP, bạn có thể tìm hiểu rất nhanh về tài liệu. Nhưng bạn không nên thay đổi cấu trúc folder hay thay đổi tên file khi đang mở.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khắc Phục Sự Cố Không Thể Chạy Được File .exe
  • 6 Cách Xóa File Vĩnh Viễn Trên Windows
  • 5 Phần Mềm Tốt Nhất Để Chuyển Đổi File Vce Sang Pdf
  • Cách Gộp File Vcf Thành 1 Từ 2 Hay Nhiều File
  • Hướng Dẫn Tạo Filecho WordPress
  • Cách Chuyển Đổi File Xml Sang Excel Miễn Phí Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Hiện File Ẩn Trong Usb Do Virus Gây Ra
  • Cách Hiện File Ẩn Trong Usb Trên Win Xp,7,8,10 Do Virus Gây Ra
  • Cách Ẩn Và Hiện Thư Mục Trong Ổ Đĩa Windows 7,8,xp
  • Hướng Dẫn Tạo Ảnh Gif Trên Android
  • Hướng Dẫn Tạo Ảnh Động Gif Online Không Cần Phần Mềm
  • Định dạng file XML là một định dạng thường gặp trong quá trình người dùng làm việc với phần mềm hỗ trợ bảng tính Microsoft Excel cũng như đối với các tài liệu được tải về từ internet. Việc đọc và làm việc với định dạng file XML này sẽ gây ra những phiền phức nhất định đối với người dùng phổ thông do nó không thể mở trên phần mềm Microsoft Excel theo cách thông thường. Chính vì vậy trong bài viết ngày hôm nay, ThuThuatMayTinh xin gửi tới các bạn hướng dẫn cách chuyển file xml sang excel đơn giản và nhanh chóng nhất. Mời các bạn cùng theo dõi!

    1. Định dạng file XML là gì?

    Định dạng file XML là một định dạng file ngôn ngữ đánh dấu, định dạng này có chức năng truyền và mô tả nhiều loại dữ liệu khác nhau. Trong đó XML là viết tắt của cụm từ Extensible Markup Language – Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng. XML được tạo ra bởi World Wide Web Consortium (W3C) sử dụng nhằm mục đích xác định cú pháp mã hóa tài liệu, từ đó giúp cho con người và máy tính có thể đọc được. Điều này được thực hiện thông qua việc sử dụng những thẻ lưu trữ xác định cấu trúc tài liệu cũng như những cách lưu trữ và cận chuyển được áp dụng cho tài liệu đó.

    Người sử dụng có thể dễ dàng trong việc so sánh XML với 1 ngôn ngữ đánh dấu khác vô cùng quen thuộc trong kỹ thuật mã hóa cho các trang web là ngôn ngữ HTML – Hypertext Markup Language (Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản). Ngôn ngữ HTML sử dụng một tập hợp các ký hiệu đánh dấu đã được xác định từ trước (các dòng code ngắn) nhằm mục đích mô tả những định dạng nội dung có trên một trang web còn XML không có những ngôn ngữ đánh dấu được xác định trước như HTML mà nó có thể mở rộng được. Người sử dụng XML có thể tạo ra những biểu tượng đánh dấu riêng nhằm mục đích mô tả nội dung, tạo ra 1 biểu tượng không bị giới hạn và tự định nghĩa nó. Có thể nói HTML là 1 ngôn ngữ được tập trung vào mục đích trình bày nội dung còn XML là 1 ngôn ngữ có mục đích chính là mô tả những dữ liệu được sử dụng trông lưu trữ dữ liệu.

    Do vậy XML thường được dùng làm cơ sở dữ liệu cho các định dạng tài liệu khác, ví dụ như:

    – RSS và ATOM: sử dụng XML để mô tả cách mà ứng dụng đọc, xử lý nguồn cấp trên trang web.

    – Microsoft .NET: sử dụng XML dành cho các file cấu hình của phần mềm.

    – Microsoft Office 2007 và các phiên bản khác: sử dụng XML làm cơ sở cho những cấu trúc tài liệu. Từ “X” trong định dạng tài liệu .DOCX chính là xuất phát từ bản chất này. Ngoài ra, XML cũng được sử dụng trong Microsoft Excel (định dạng file .XLSX) và Microsoft PowerPoint (định dạng file .PPTX).

    Có thể thấy rằng công dụng chính của file XML chính là giúp cho việc chia sẻ dữ liệu giữa các platform khác nhau và các hệ thống được kết nối trong không gian mạng internet trở nên đơn giản hóa hơn rất nhiều. Từ đó cho thấy tác dụng vô cùng to lớn của XML trong việc chia sẻ và trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau.

    Những đặc điểm cơ bản của file XML: – XML được sử dụng cho những dữ liệu có cấu trúc xác định – Về trực quan XML có đặc điểm khá giống với HTML – Dù là một định dạng văn bản nhưng XML không được sử dụng để đọc trực tiếp – Nội dung một tài liệu XML thường rất dài – XML là một dạng Modul – XML miễn phí bản quyền, sở hữu 1 platform độc lập và nhận được hỗ trợ rất tốt

    2. Hướng dẫn cách chuyển đổi định dạng file XML sang Microsoft Excel

    Giả sử chúng ta có một file XML với nội dung như sau:

    Cách 1: Chuyển đổi định dạng file XML sang Microsoft Excel bằng công cụ trực tuyến

    Công cụ trực truyến chúng tôi là công cụ thường được sử dụng để chuyển đổi định dạng file XML sang Microsoft Excel. Đầu tiên các bạn hãy truy cập vào địa chỉ: chúng tôi Tại giao diện chính của trang web các bạn hãy nhấp chuột chọn Browse.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tự Tạo Autorun Cho Usb/cd
  • Hướng Dẫn Tạo File Ghi Âm Trong Voice Memos Trên Iphone
  • Hatch Trong Autocad Và Hướng Dẫn Sử Dụng Lệnh Hatch Để Vẽ Mặt Cắt
  • Superhatch Trong Autocad Và Hướng Dẫn
  • Chỉnh Sửa Hatch Trong Cad +15 Lỗi & Cách Khắc Phục Đơn Giản 2022
  • Hướng Dẫn Cách Nạp Dữ Liệu Từ File Xml Vào Excel Chi Tiết Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Hiện File Ẩn Trong Usb Trên Các Hệ Điều Hành Window
  • Chia Sẻ Album Ảnh, Video Trên Iphone Đến Với Người Thân Và Bạn Bè – Hướng Dẫn Chi Tiết
  • Đăng Ký Bán Hàng Trên Lazada Có Mất Phí Không?
  • Hướng Dẫn Bán Hàng Trên Lazada Và Kinh Nghiệm Xương Máu!
  • Hướng Dẫn Cách Đăng Ký Bán Hàng Trên Shopee Cho Các Shop
  • Bạn có thể có một chương trình tính lương được cung cấp bởi một công cụ cơ sở dữ liệu, đó có thể là dữ liệu trong file CSV, XML hoặc thậm chí từ một trang web mà bạn muốn phân tích trong Excel. Bài viết này sẽ cho bạn thấy cách để thực hiện những điều đó.

    Dữ liệu được xem là “dòng máu” của bất kỳ doanh nghiệp nào. Các doanh nghiệp sử dụng các chương trình và định dạng khác nhau để lưu dữ liệu tùy thuộc vào yêu cầu lưu trữ.

    Nguồn dữ liệu ngoài là gì?

    Dữ liệu ngoài là dữ liệu mà bạn liên kết hoặc nhập vào excel từ một nguồn nằm ngoài Excel. Ví dụ những dữ liệu bên ngoài bao gồm

    • Dữ liệu được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu Microsoft Access. Điều này có thể là thông tin từ một ứng dụng tùy chỉnh, ví dụ như Bảng lương, Điểm bán hàng, Hàng tồn kho …
    • Dữ liệu từ SQL Server hoặc các công cụ cơ sở dữ liệu khác, ví dụ như MySQL, Oracle …hoặc có thể thông tin từ một ứng dụng tùy chỉnh
    • Từ một trang web hoặc dịch vụ web – Đó có thể là thông tin từ một dịch vụ Web như tỷ giá hối đoái từ Internet, giá cổ phiếu …
    • Từ tệp văn bản CSV, tab được phân tách … Đây có thể là thông tin từ ứng dụng của bên thứ ba không cung cấp liên kết trực tiếp. Dữ liệu này có thể bao gồm các khoản thanh toán ngân hàng được xuất sang tệp CSV được phân tách bằng dấu phẩy …
    • Các loại khác như dữ liệu HTML, Windows Azure Market Place …

    Ví dụ về nguồn dữ liệu ngoài trang web (dữ liệu XML)

    Trong ví dụ này, chúng ta sẽ thực hiện một giao dịch bằng tiền Euro và muốn nhận tỷ giá hối đoái từ dịch vụ web của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB). Liên kết API tỷ giá hối đoái là

    http://www.ecb.europa.eu/stats/eurofxref/eurofxref-daily.xml

    Bước 1: Đầu tiên bạn mở một bảng tính Excel mới.

    Bước 2: Trên giao diện ribbon của Excel, bạn chọ thẻ DATA

    Bước 3: Bấm nút “From Web” ở góc trên cùng bên trái, ngay dưới nhóm tính năng Get External Data

    Bước 4: Trong cửa sổ New Web Query hiển thị, bạn thực hiện như sau.

    • Nhập địa chỉ trang web http://www.ecb.europa.eu/stats/eurofxref/eurofxref-daily.xml vào ô Address (1).
    • Bấm nút Go (2) và bạn sẽ nhận được bản xem trước dữ liệu XML
    • Sau đó bấm nút Import khi hoàn tất

    • Trong hộp thoại Import Data hiển thị, bạn bấm nút OK.

    Ví dụ về nguồn dữ liệu (dữ liệu XML) được lưu trữ trên máy tính

    Bước 2: Mở một bảng tính Excel mới.

    Bước 3: Trên giao diện ribbon của Excel, bạn chọ thẻ DATA

    Bước 4: Bấm nút “From Other Source” ở góc trên cùng bên trái, ngay dưới nhóm tính năng Get External Data.

    Bước 5: Trong menu xổ xuống bạn chọn mục “From XML Data Import”

    Bước 6: Duyệt đến vị trí lưu tập tin XML mà bạn vừa tải về ở bước 1, kích chọn tên tập tin và bấm Import.

    Bước 7: Bạn sẽ nhận được hộp thoại Import Data giống như ở trên.

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Động Chạy Chương Trình Ưa Thích Trên Usb
  • Lisp Tạo Mẫu Hatch Theo Ý Muốn Trong Cad
  • Tạo Hatch Trong Cad Và Xóa Hatch Trong Cad Cho Người Mới Làm Quen
  • #1 : Cách Tạo Ổ Đĩa Ảo Và Mount File Iso Chơi Game Trên Pc Đơn Giản Tiện Lợi
  • Cách Sử Dụng Phần Mềm Tạo Ổ Đĩa Ảo Ultraiso
  • Load File Xml Bằng C# Và Linq

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Kute Giúp Bạn “Thả Thính” Thành Công
  • Tạo Và Tìm Hiểu Các Loại Thư Viện (Family) Trong Revit Mới Cho Dự Án
  • Bỏ Túi 6 Lệnh Tạo Hình Khối Trong Family Revit
  • Hướng Dẫn Excel Cơ Bản Về Cách Sử Dụng Header Và Footer
  • Hướng Dẫn Cách Làm Viền Trắng Xung Quanh Người Trong Photoshop
  • Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách nạp một tập tin XML vào trong ứng dụng viết bằng C# với sự hỗ trợ của LINQ. Qua đó, các bạn có thể tự tin viết các ứng dụng tương tác với tập tin XML theo mục đích của riêng mình.

    Dòng đầu tiên của một tài liệu XML (không bắt buộc) là dòng chỉ dẫn xử lý (Processing Instruction). Và hầu như mọi tài liệu XML đều có dòng đầu tiên với nội dung giống hệt như vậy, hoặc là với một số thay đổi nhỏ.

    Bây giờ chúng ta sẽ bắt tay vào công việc chính của bài hôm nay: viết code C# để nạp các thông tin từ tập tin XML trên vào trong chương trình.

    Một điều cần lưu ý là bởi vì khi chúng ta biên dịch chương trình thì tập tin exe của chúng ta sẽ nằm trong thư mục Debug của project, trong khi tập tin XML mặc định không được copy theo, do đó sẽ dẫn đến lỗi nếu như chúng ta thực hiện biên dịch chương trình. Để khắc phục lỗi này, chúng ta hãy nhấp chuột chọn file chúng tôi trong Solution Explorer, trong ô Properties, thay đổi giá trị “Copy to Output Directory” thành “Copy if newer” hoặc “Copy Always

    using System.Xml.Linq;

    Trong hàm Main, chúng ta khai báo một đối tượng của lớp XElement. Đối tượng này sẽ được khởi tạo như sau:

    XElement xmlBook = XElement.Open(“books.xml”);

    Phương thức tĩnh XElement.Open cho phép chúng ta nạp tập tin XML vào trong bộ nhớ. Trong dòng lệnh trên, chúng ta sử dụng tập tin chúng tôi nằm cùng thư mục với tập tin thực thi (đến đây thì bạn có thể hiểu rằng tại sao chúng ta phải chỉnh thuộc tính để tập tin chúng tôi được copy đồng thời với tập tin chương trình khi biên dịch). Đồng thời, đối tượng xmlBook sẽ lưu thông tin về thẻ gốc của tập tin XML này. Lưu ý rằng nếu như file XML của chúng ta không có thẻ gốc, chương trình sẽ phát sinh lỗi như sau:

    Sau khi đã có được tham chiếu đến thẻ gốc, chúng ta sẽ thực hiện duyệt qua các phần tử Book trong nội dung file XML vừa được nạp vào. Để có thể lưu trữ được các thông tin này, chúng ta sẽ tạo thêm một lớp Book có các dữ liệu sau đây:

    class Book { public string Title { get; set; } public string Author { get; set; } public float Price { get; set; } }

    Và tiếp đó là phần thú vị nhất trong chương trình. Đoạn mã sau đây sẽ cho phép chúng ta thực hiện duyệt qua các thông tin có trong tập tin chúng tôi và đưa vào trong một danh sách các Book.

    select new Book { Title = q.Element("title").Value, Author = q.Element("author").Value, Price = float.Parse(q.Element("price").Value) }).ToList();

    Ghi chú: LINQ (Language-Integrated Query) là một kỹ thuật truy vấn được tích hợp vào trong các ngôn ngữ lập trình .NET nhằm giúp việc viết code và thao tác trên các dữ liệu trở nên dễ dàng hơn. Cú pháp của LINQ gần giống như cú pháp của SQL).

    Các bước thực hiện của đoạn mã trên là như sau:

    Bước 1: Gọi xmlBook.Elements(“book”), kết quả trả về của lời gọi này là danh sách các thẻ có tên “book” nằm trong thẻ gốc xmlBook và kèm theo các thông tin trong thẻ đó. Dựa vào nội dung của file chúng tôi mà chúng ta có thể đoán được rằng các thẻ trả về sẽ có những thẻ con là “title”, “author” và “price”.

    Bước 2: Duyệt qua từng phần tử trong danh sách thẻ được trả về ở trên (nhờ cấu trúc from q in..), q ở đây là một biến tạm thời dùng để chỉ định phần tử hiện tại trong danh sách (q không cần phải khai báo hay chỉ định kiểu dữ liệu, trình biên dịch đủ thông minh để suy ra được kiểu dữ liệu của q từ kiểu dữ liệu của tập hợp trả về là gì).

    Bước 3: Với mỗi phần tử trong danh sách đó, chúng ta thực hiện tạo ra một đối tượng Book với các thông tin tương ứng của phần tử đang xét. Như trong đoạn mã trên, với mỗi thẻ dữ liệu XML được trả về, chúng ta sẽ tạo đối tượng Book với Title, Author và Price là thông tin được chứa trong các thẻ con tương ứng. Lời gọi: q.Element(“title”).Value cho phép chúng ta lấy giá trị được chứa trong thẻ có tên “title” nằm trong q, tương tự đối với “Author” và “Price”. Lưu ý: chúng ta đã khai báo kiểu dữ liệu của Price trong lớp Book là float, do đó bắt buộc chúng ta phải chuyển đổi kiểu dữ liệu string lấy được từ thẻ “Price” về dạng float.

    Bước 4: Sau khi đã tạo được một tập hợp các đối tượng Book, chúng ta chuyển đổi tập hợp này sang dạng List để phù hợp với kiểu dữ liệu của  biến books.

    Nếu dữ liệu đã được nạp thành công, chúng ta có thể in ra màn hình dữ liệu đó bằng đoạn lệnh sau:

    foreach (Book b in books) { Console.WriteLine(b.Title + "-" + b.Author + "-" + b.Price); }

    Và chúng ta nhận được kết quả:

    Như vậy là chúng ta đã hoàn thành việc nạp dữ liệu từ file XML vào trong một ứng dụng viết bằng C# chỉ với vài dòng code với sự trợ giúp của LINQ. LINQ còn được ứng dụng để sử dụng trong các loại dữ liệu khác, ví dụ như LINQ to SQL, LINQ to Object. Nếu biết sử dụng tính năng mới này thì chúng ta có thể giảm đáng kể thời gian rút trích dữ liệu và tập trung vào phần xử lý.

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Xml Trong C#
  • Đọc Và Ghi Xml Với C# – Read And Write Xml With C#
  • How To: Create Xml Document In C#
  • Hướng Dẫn Đầy Đủ Cho Người Vừa Bắt Đầu Sử Dụng Macos
  • Các Thao Tác Đơn Giản Với Thư Mục, Tệp Và File Trên Macos
  • Load File Xml Bằng C# Và Linq

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Ảnh Gif
  • Cách Xây Dựng Cửa Hàng Trên Oa Zalo
  • Cách Tạo & Quản Lý Cửa Hàng Trên Oa Zalo 2022
  • Cách Tạo Cửa Hàng Kinh Doanh Online Trên Zalo
  • 10 Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Kute Dịp Tết Cho Các Bé Nhà Bạn
  • Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách nạp một tập tin XML vào trong ứng dụng viết bằng C# với sự hỗ trợ của LINQ. Qua đó, các bạn có thể tự tin viết các ứng dụng tương tác với tập tin XML theo mục đích của riêng mình.

    Dòng đầu tiên của một tài liệu XML (không bắt buộc) là dòng chỉ dẫn xử lý (Processing Instruction). Và hầu như mọi tài liệu XML đều có dòng đầu tiên với nội dung giống hệt như vậy, hoặc là với một số thay đổi nhỏ.

    Bây giờ chúng ta sẽ bắt tay vào công việc chính của bài hôm nay: viết code C# để nạp các thông tin từ tập tin XML trên vào trong chương trình.

    Một điều cần lưu ý là bởi vì khi chúng ta biên dịch chương trình thì tập tin exe của chúng ta sẽ nằm trong thư mục Debug của project, trong khi tập tin XML mặc định không được copy theo, do đó sẽ dẫn đến lỗi nếu như chúng ta thực hiện biên dịch chương trình. Để khắc phục lỗi này, chúng ta hãy nhấp chuột chọn file chúng tôi trong Solution Explorer, trong ô Properties, thay đổi giá trị ” Copy to Output Directory” thành ” Copy if newer” hoặc ” Copy Always

    using System.Xml.Linq;

    Trong hàm Main, chúng ta khai báo một đối tượng của lớp XElement. Đối tượng này sẽ được khởi tạo như sau:

    XElement xmlBook = XElement.Open(“books.xml”);

    Phương thức tĩnh XElement.Open cho phép chúng ta nạp tập tin XML vào trong bộ nhớ. Trong dòng lệnh trên, chúng ta sử dụng tập tin chúng tôi nằm cùng thư mục với tập tin thực thi (đến đây thì bạn có thể hiểu rằng tại sao chúng ta phải chỉnh thuộc tính để tập tin chúng tôi được copy đồng thời với tập tin chương trình khi biên dịch). Đồng thời, đối tượng xmlBook sẽ lưu thông tin về thẻ gốc của tập tin XML này. Lưu ý rằng nếu như file XML của chúng ta không có thẻ gốc, chương trình sẽ phát sinh lỗi như sau:

    Sau khi đã có được tham chiếu đến thẻ gốc, chúng ta sẽ thực hiện duyệt qua các phần tử Book trong nội dung file XML vừa được nạp vào. Để có thể lưu trữ được các thông tin này, chúng ta sẽ tạo thêm một lớp Book có các dữ liệu sau đây:

    class Book { public string Title { get; set; } public string Author { get; set; } public float Price { get; set; } }

    Và tiếp đó là phần thú vị nhất trong chương trình. Đoạn mã sau đây sẽ cho phép chúng ta thực hiện duyệt qua các thông tin có trong tập tin chúng tôi và đưa vào trong một danh sách các Book.

    select new Book { Title = q.Element("title").Value, Author = q.Element("author").Value, Price = float.Parse(q.Element("price").Value) }).ToList();

    Ghi chú: LINQ ( Language- Integrated Q uery) là một kỹ thuật truy vấn được tích hợp vào trong các ngôn ngữ lập trình .NET nhằm giúp việc viết code và thao tác trên các dữ liệu trở nên dễ dàng hơn. Cú pháp của LINQ gần giống như cú pháp của SQL).

    Các bước thực hiện của đoạn mã trên là như sau:

    Gọi xmlBook.Elements(“book”), kết quả trả về của lời gọi này là danh sách các thẻ có tên “book” nằm trong thẻ gốc xmlBook và kèm theo các thông tin trong thẻ đó. Dựa vào nội dung của file mà chúng ta có thể đoán được rằng các thẻ trả về sẽ có những thẻ con là “title”, “author” và “price”.

    : Duyệt qua từng phần tử trong danh sách thẻ được trả về ở trên (nhờ cấu trúc ..), q ở đây là một biến tạm thời dùng để chỉ định phần tử hiện tại trong danh sách ( q không cần phải khai báo hay chỉ định kiểu dữ liệu, trình biên dịch đủ thông minh để suy ra được kiểu dữ liệu của q từ kiểu dữ liệu của tập hợp trả về là gì).

    Với mỗi phần tử trong danh sách đó, chúng ta thực hiện tạo ra một đối tượng Book với các thông tin tương ứng của phần tử đang xét. Như trong đoạn mã trên, với mỗi thẻ dữ liệu XML được trả về, chúng ta sẽ tạo đối tượng Book với Title, Author và Price là thông tin được chứa trong các thẻ con tương ứng. Lời gọi: q.Element(“title”).Value cho phép chúng ta lấy giá trị được chứa trong thẻ có tên “title” nằm trong q, tương tự đối với “Author” và “Price”. Lưu ý: chúng ta đã khai báo kiểu dữ liệu của Price trong lớp Book là float, do đó bắt buộc chúng ta phải chuyển đổi kiểu dữ liệu string lấy được từ thẻ “Price” về dạng float.

    Sau khi đã tạo được một tập hợp các đối tượng Book, chúng ta chuyển đổi tập hợp này sang dạng để phù hợp với kiểu dữ liệu của biến books.

    Nếu dữ liệu đã được nạp thành công, chúng ta có thể in ra màn hình dữ liệu đó bằng đoạn lệnh sau:

    foreach (Book b in books) { Console.WriteLine(b.Title + "-" + b.Author + "-" + b.Price); }

    Và chúng ta nhận được kết quả:

    Như vậy là chúng ta đã hoàn thành việc nạp dữ liệu từ file XML vào trong một ứng dụng viết bằng C# chỉ với vài dòng code với sự trợ giúp của LINQ. LINQ còn được ứng dụng để sử dụng trong các loại dữ liệu khác, ví dụ như LINQ to SQL, LINQ to Object. Nếu biết sử dụng tính năng mới này thì chúng ta có thể giảm đáng kể thời gian rút trích dữ liệu và tập trung vào phần xử lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Video Từ Ảnh Trên Macbook Bằng Imovie
  • Cách Nén File Và Những Phần Mềm Giải Nén Trên Macbook
  • Nhập/xuất Dữ Liệu Với Free Pascal Trong Lập Trình Thi Đấu
  • Tổng Hợp Các Lệnh Console Dota 2 Hỗ Trợ Người Chơi
  • Sử Dụng Cài Đặt Của Các Pro Cho Tài Khoản Của Bạn
  • Tạo File Làm Việc Trong Illustrator – Cách Tạo File Trong Ai

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Id Apple Mới Trên Điện Thoại, Máy Tính Cực Nhanh
  • Hướng Dẫn Tạo Và Kiếm Tiền Từ Blogspot Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Nén File Và Giải Nén File
  • File Zip Là Gì? Cách Nén Và Giải Nén File Zip Cho Người Mới
  • Trình Chuyển Đổi Hình Ảnh Sang Jpg
  • Tạo file làm việc trong Illustrator – Cách tạo file trong AI

    File làm việc trong illustrator

    File làm việc trong Illustrator gọi là Ducument (tài liệu). Là một vùng không gian làm việc bao gồm 1 hay nhiều trang (artboad). Chúng được tạo ra với các thuộc tính riêng giúp người dùng có thể thao tác và tạo ra các bản thiết kế. Đối với illustrator File làm việc bao gồm cả trang và vùng nháp. Có nghĩa là bạn có thể vẽ hay tạo bất cứ đối tượng nào trong không gian bên trong và bên ngoài trang giấy.

    Một số khái niệm cần nắm được về File trong illustrator.

    Illustrator là một phần mềm đồ hoạ vector. Chính vì vậy chúng có những đặc điểm riêng mà các phần mềm khác không có. Phần mềm cho phép bạn vẽ và tạo ra các đối tượng bên ngoài khu vực trang giấy. Khu vực này được gọi là vùng nháp. Chính vì vậy khi thiết kế với illustrator bạn cần lưu ý các vấn đề sau.

    Trang giấy hay vùng thiết kế trong AI

    Đây là khu vực được quy định với kích thước, hình dáng và tỉ lệ nhất định. Vì là phần mềm đồ hoạ vector, chính vì vậy bạn không cần tạo ra một trang giấy với kích thước. Bạn chỉ cần quan tâm đến tỉ lệ của các chiều của trang giấy (khu vực làm việc) là được. Ví dụ bạn cần làm file 5mx2m bạn chỉ cần tạo 1 file 50cm x 20cm. Thậm chí là nhỏ hơn.

    Chú ý khi thiết kế. 

    Khi bạn thiết kế trong illustrator, bạn cần xác định chính xác việc bạn muốn xuất ra file ảnh, hoặc file in như thế nào. Nếu bạn cần một file in có kích thước như kích thước trang giấy bạn thiết lập. Bạn cần để tất cả bản thiết kế của mình trong trang giấy. Những gì ở bên ngoài trang giấy có thể bị loại bỏ sau khi bạn xuất file trong illustrator. 

    Lưu ý khi thiết kế trong illustrator có sử dụng ảnh

    Trong quá trình thiết kế nếu bạn sử dụng hình ảnh bạn cần tạo ra một thư mục thiết kế riêng trong máy tính. Thư mục này chứa toàn bộ hình ảnh và cả file thiết kế của bạn. Vì nếu bạn chèn ảnh vào illustrator mà không để ý có thể dẫn đến hiện tượng mất link ảnh (không còn ảnh); nếu sau này muốn mở lại file thiết kế cũ.

    Cách tạo một file làm việc trong illustrator.

    Các bước tạo một file làm việc mới trong illustrator

    Bước 1: Mở phần mềm illustrator

    Bước 2: Mở bảng điều khiển tạo file làm việc trong illustrator

    Bước 3: Thiết lập các thuộc tính cho file làm việc

    Trong file document  hiện ra bạn thiết lập các thông số cơ cho file làm việc mới với khu vực cơ bản, và khu vực nâng cao. Với khu vực thiết lập cơ bản bạn cần chú ý đến các thuộc tính như sau.

        • Preset details: Bạn đặt tên cho file làm việc mới trong illustrator của mình.
        • Width: Chiều rộng của file thiết kế với đơn vị đo ngay bên cạnh của lựa chọn này.
        • Height: Chiều cao của file thiết kế trong illustrator.
        • Orientation: Là hướng của giấy theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc
        • Color mode: Thiết lập hệ màu cho file làm việc mới trong illustrator
        • Raster effect: Thiết lập độ phân giải Cho file làm việc.
        • Preview mode: Chế độ hiển thị cho file thiết kế. Phần này bạn nên để mặc định, bạn chỉ cần view print hoặc pixel trong những trường hợp đặc biệt thôi.

    Bước 4: Lưu file làm việc vừa tạo trong illustrator.

    Kết luận về cách Tạo file làm việc trong Illustrator

    Như vậy Tự học Đồ Hoạ vừa cùng các bạn tìm hiểu về cách tạo file làm việc trong illustrator. Đây là cách để tạo file làm việc cơ bản nhất chung nhất cho tất cả các phiên bản. Mong rằng với những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp các bạn có thêm thật nhiều kiến thức hữu ích trong quá trình học tập và làm việc của mình. Đừng quên để lại ý kiến đóng góp của bạn bên dưới để chúng tôi có thể học hỏi và rút kinh nghiệm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 30 Cách Tạo Dáng Chuẩn Cho Người Mẫu Nữ Khi Chụp
  • Cách Buộc Gà Cúng Theo Kiểu Gà Chầu, Gà Cánh Tiên, Gà Quỳ, Gà Bay
  • Hướng Dẫn Tạo Form Đăng Ký, Đăng Nhập Thêm Xóa Sửa Crud Sử Dụng Database Firebase Realtime
  • Form Trong Lập Trình C# Winform
  • Hướng Dẫn Tạo Một Project Mới
  • Tạo File Làm Việc Trong Photoshop – Cách Tạo File Trong Ps

    --- Bài mới hơn ---

  • Rss Là Gì? Cách Tạo Rss Cho Website
  • Rss Là Gì? Cách Cài Đặt, Sử Dụng Và Lấy Rss Feeds Cho WordPress
  • Trình Chuyển Đổi Hình Ảnh Svg Trực Tuyến
  • Gợi Ý 2 Phần Mềm Làm Sub Cho Video Tốt Nhất 2022 Và Cách Sử Dụng Cụ Thể
  • File Txt Là Gì? Tất Tật Những Gì Bạn Cần Biết Về File Txt
  • Tạo file làm việc trong Photoshop – Cách tạo file trong Ps

    Tạo file làm việc trong photoshop, hay còn gọi là tạo vùng làm việc mới trong Ps được thực hiện như thế nào? Cùng Tự Học Đồ Hoạ tìm hiểu những cách tạo vùng làm việc  trong Ps.

    1. File làm việc trong photoshop

    File làm việc trong photoshop gọi là Ducument (tài liệu). Là một vùng làm việc được tạo ra với các thuộc tính như kích thước, độ phân giải, hệ màu… Việc này giúp bạn có thể tạo ra những bức ảnh hoặc file thiết kế với thuộc tính định sẵn. Mọi thao tác chỉnh sửa, thiết kế sau này của bạn sẽ không vượt ra khỏi vùng làm việc được tạo.

    Một số khái niệm cần nắm được.

    Trước khi tạo một file làm việc trong photoshop bạn cần hiểu một số khái niệm cơ bản như sau: Kích thước file làm việc, tỉ lệ file làm việc, độ phân giải, hệ màu. Cụ thể như sau:

    Kích thước file làm việc

    Kích thước file làm việc là kích thước thực tế của file tài liệu được xuất ra (ảnh, pdf,…). Kích thước của file làm việc được quy định bởi 2 giá trị gồm width và height. Quy ước khi viết kích thước của file ảnh là rộng viết trước dài viết sau. Ví dụ 1 bức ảnh có kích thước 15x20cm, có nghĩa là bức ảnh có chiều rộng là 15cm, chiều cao là 20cm. Tương tự khi bạn nghe thiết kế banner kích thước file 900x603px (banner qc facebook). Thì điều này đồng nghĩa file ảnh sẽ có kích thước rộng 900px, cao 603px

    Tỉ lệ file làm việc.

    Tỉ lệ file làm việc được quy định bởi thông số chiều rộng chia chiều cao: width : height. Đa số khi người ta nói đến thiết kế 1 file với kích thước nào đó là họ đang nói đến tỉ lệ của file. Có nghĩa là khi khách hàng họ nói thiết kế file kích thước 1×2 mét. Có nghĩa là bạn cần phải thiết kế 1 file có tỉ lệ là 1:2 chứ không phải bắt buộc bạn phải tạo 1 file có kích thước 1×2 mét.

    Vậy nếu không thiết kế hoặc tạo 1 file làm việc với đúng kích thước khách hàng yêu cầu thì làm sao? Bạn cần lưu ý rằng ở một chừng mực nào đó kích thước file phụ thuộc vào máy in chứ không phải ở file in. Máy in sẽ có tỉ lệ in thu phóng nhất định, phụ thuộc vào tỉ lệ các chiều của file thiết kế. Nếu khách hàng yêu cầu bạn làm 1 băng rôn kích thước 30×1,5 mét thì bạn không thể tạo được 1 file như vậy trong photoshop.

    Độ phân giải của file làm việc trong photoshop.

    Độ phân giải là mật độ điểm ảnh (số pixel) trên một đơn vị chiều dài. Độ phân giải thường được quy định bởi số pixel trên 1 ich . Lưu ý rằng độ phân giải là số peixel trên 1 đơn vị chiều dài chứ không phải đơn vị diện tích.

    Đối với các thiết kế hiển thị, có nghĩa là file được tạo ra với mục đích đăng tải lên các thiết bị hiển thị; bạn để mật độ điểm ảnh là 72px / inch. Đối với các file sử dụng cho in ấn mật độ điểm ảnh thường là 150 hoặc 300px

    2. Tạo file làm việc trong Photoshop

    Để có thể tạo file làm việc mới trong photoshop bạn thường có 2 cách: Tạo file làm việc với kích thước định trước và tạo file làm việc với kích thước của bức ảnh cho trước. Mỗi một phiên bản của phần mềm sẽ có giao diện hơi khác nhau một chút. Trong trường hợp này tôi sẽ chia sẻ cho các bạn về 2 trường hợp khác nhau cho các phiên bản cũ và mới.

    Tạo file làm việc trong photoshop cc2014, cs6, cs5, cs3…

    Trước tiên chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về tạo file làm việc cho các phiên bản photoshop cũ, từ CC2014 trở về trước.

    Bước 1: Truy cập bảng điều khiển.

    Lưu ý rằng bạn có thể tạo một file làm việc mới khi bạn mới khởi chạy phần mềm; hoặc đang làm việc với một file làm việc khác.

    Bước 2: Thiết lập thông số cho file làm việc mới trong photoshop

    Sau khi bạn đã mở bảng quản lý document; bạn cần thiết lập các thống số cho file làm việc của mình như sau:

    Name: Là lựa chọn cho phép bạn đặt tên cho file làm việc của mình

    Preset: Cho phép bạn lựa chọn các chế độ với kích thước mà photoshop thiết lập sẵn. Trong trường hợp bạn muốn xét một kích thước tự do bạn chọn custom

    Size: Là lựa chọn các tỉ lệ hoặc kích thước có sẵn với các kích thước mặc định cho chết độ ở pset. Nếu bạn chọn custom sẽ không có chế độ này

    Dimensions (Width/Height): Thuộc tính cho phép bạn thiết lập kích thước của file làm việc. Đồng thời bạn sẽ xét đơn vị chiều dài mà bạn mong muốn

    Resolution: Như đã nói ở phần 1 resolution là mật độ điểm ảnh của file làm việc mà bạn muốn thiết lập.

    Color Mode: Là thiết lập hệ màu cho file làm việc của bạn. Nếu file của bạn để hiển thị trên các thiết bị điện tử bạn để RGB. Nếu dùng cho in ấn bạn sử dụng hệ màu CMYK.

    Background Contents: Là lựa chọn cho phép bạn thiết lập màu nền (background). cho file làm việc của bạn

    Tạo file việc mới trong photoshop với các phiên bản mới.

    Những tính năng có trong bảng new ducument photoshop

    Phiên bản mới photoshop gần đây cho phép bạn có thêm nhiều lựa chọn mới. Với các khả năng chuyên biệt hoá tính năng sử dụng nhằm hỗ trợ tốt hơn cho người dùng bao gồm:

    Tạo tài liệu với các mẫu có sẵn: Trong cập nhật mới photoshop cho phép bạn có nhiều hơn các sự lựa chọn như:  Ảnh, In, Nghệ thuật & Minh họa, Web, Di động và Phim & Video.

    Cung cấp thư viện tài liệu: Không chỉ cho phép sử dụng các tài liệu mới. Photoshop cho phép tìm thêm các mẫu có sẵn, và sử dụng chúng làm file tài liệu của mình trong adbe stock

    Lưu lại thuộc tính file đã tạo: Không chỉ cho phép bạn sử dụng các kích thước file  mặc đinh. Bạn có thể tạo file làm việc mới và lưu lại các thuộc tính của file làm việc đó. Việc này giúp bạn nhanh chóng tạo những file mới với thuộc tính giống với file làm việc cũ

    Tạo file làm việc sử dụng cài đặt trước của photoshop.

    – Tiếp theo bạn có thể xem và sửa các thiết lập cho cài đặt của mình.

    – Chọn Create để khởi tạo file làm việc mới trong photoshop.

    Tạo file làm việc bằng tự thiết lập trong photoshop

    Trong hộp thoại new ducument bạn chọn recent hoặc print và thiết lập các thuộc tính cho file làm việc của mình. Trong đó có phần cơ bản như sau: Preset Details panelAdvanced Options. 

    Thiết lập tuỳ chọn chung Preset Details panel

    Width and Height: Thiết lập kích thước của tài liệu. Đồng thời chọn đơn vị từ menu bật lên.

    Orientation: Chỉ định hướng trang cho tài liệu: Phong cảnh hoặc Chân dung

    Artboards: Chọn tùy chọn này nếu bạn muốn tài liệu của mình khi bạn cần 1 trang có bản vẽ. Photoshop thêm một bản vẽ trong khi tạo tài liệu.

    Color Mode: thiết lập hệ màu cho tài liệu của bạn

    Resolution: Mật độ điểm ảnh của tài liệu mà bạn tạo ra.

    Background contents: Thiết lập màu sắc màu nền (background) trong photoshop.

    Thiết lập tuỳ chọn nâng cao Advanced Options. 

    Color Profile: Chỉ định cấu hình màu cho tài liệu của bạn, từ một loạt các tùy chọn trong cài đặt của bạn.

    Pixel Aspect Ratio: Chỉ định tỷ lệ chiều rộng và chiều cao của một pixel trong khung trong thiết lập của bạn.

    Kết luận

    Như vậy Tự Học Đồ Hoạ vừa cùng các bạn đi tìm hiểu cáchTạo file làm việc trong photoshop. Tạo file làm việc mới trong photoshop hay còn gọi là tạo vùng làm việc mới trong Ps. Mong rằng với những chia sẻ của Tự học Đồ hoạ sẽ giúp ích được các bạn phần nào trong quá trình học tập và làm việc của mình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gửi Tặng Chương Trình Tạo File Ntd
  • Hướng Dẫn Tạo Bản Quyền (License Product) Bảo Mật Ứng Dụng.
  • Tổng Quan Về Log, Syslog, Rsyslog, Log Tập Trung
  • Config Log Và Đường Dẫn File Log
  • Chuyển Đổi File Hình Ảnh Của Bạn Sang Định Dạng Ico
  • Xử Lý Xml Trong C#

    --- Bài mới hơn ---

  • Load File Xml Bằng C# Và Linq
  • Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Kute Giúp Bạn “Thả Thính” Thành Công
  • Tạo Và Tìm Hiểu Các Loại Thư Viện (Family) Trong Revit Mới Cho Dự Án
  • Bỏ Túi 6 Lệnh Tạo Hình Khối Trong Family Revit
  • Hướng Dẫn Excel Cơ Bản Về Cách Sử Dụng Header Và Footer
  • Để sử dụng XML trên C#:

    using System.Xml.Linq;

    Cấu trúc cơ bản:

    XML được xây dựng dựa vào cấu trúc các node lồng nhau, mỗi

    node sẽ có 1 thẻ mở và đóng. Thông thường XML có cấu trúc gồm:

    Trong C#: Xdocument chứa 1 list XELement

    Cho một file xml như sau:

    Trong văn bản XML

    trên:

    • Students là node root
    • Student là node con đại diện cho 1 record
      • Student có 1 attribute là Id
      • Student có 3 node con(element) là Name, Gender, TotalMarks

    Đọc file XML bằng Linq

    string path = @"D:LuyenTapWSC181019xmlStudent.xml"; XDocument xDocument = XDocument.Load(path); { id = o.Attribute("Id").Value, name = o.Element("Name").Value, gender = o.Element("Gender").Value }).ToList(); int i = 0; foreach (var item in data) { listView1.Items.Add(item.id); listView1.Items.SubItems.Add(item.gender); i++; }

    Ở đây mình đọc file và hiển thị dữ liệu lên thông qua listview

    • Descendants: Parse file xml để query linq, giá trị đặt trong Descendants

      thường là node con chứa các Attribute và Element để truy vấn.Descendants sẽ duyệt

      hết file tìm những phần tử có Tên trùng với “Student” tạo thành 1 list. VD trên

      list sẽ có 4 students, mỗi student sẽ có các thuộc tính riêng, muốn truy cập phải

      dùng attribute hoặc element.

    • Cơ chế câu query trên sẽ duyệt tất cả các node “Student” thõa điều kiện.
    • Nếu trong Node có chứa các node khác thì chỉ cần x.Element(“tên node”) kết

      quả sẽ xuất ra dữ liệu, tiếp tục truy vấn

    Thêm dữ liệu XML

    string path = @"D:LuyenTapWSC181019xmlStudent.xml"; XDocument xDocument = XDocument.Load(path); XElement xElement = new XElement("Student"); xElement.SetAttributeValue("Id", 225); xElement.SetElementValue("Name", "Phuc"); xElement.SetElementValue("Gender", "Male"); xElement.SetElementValue("TotalMarks", 100); xDocument.Element("Students").Add(xElement); xDocument.Save(path);

    • Xelement: Tạo record Student mới
    • Id phải unique để dễ phân biệt với các Id của node

      khác

    Ý tưởng: Lúc đầu vẫn load dựa trên đường dẫn path, sau đó tạo một đối tượng element có tên xElement. Set các AttributeValue và ElementValue cho đối tượng, sau đó lưu record Student vừa tạo vào node root Students và save lại theo đường dẫn.

    Đối với file chưa có sẵn

    Readmore: https://www.mastercode.vn/blog/web-development/bai-9-serialization-nen-tang-lap-trinh-c.57

    Xóa dữ liệu XML

    string path = @"D:LuyenTapWSC181019xmlStudent.xml"; XDocument xDocument = XDocument.Load(path); studentFilter.Remove(); xDocument.Save(path); LoadData();

    Ý tưởng: truy vấn để tất cả record Student để tìm ra 1 record thõa mãn. Và dùng hàm Remove() để xóa record vừa tìm được và cập nhật lại file.

    Sửa dữ liệu XML

    Tương tự như xóa:

    string path = @"D:LuyenTapWSC181019xmlStudent.xml"; XDocument xDocument = XDocument.Load(path); //Cách khác: studentFilter.SetElementValue("Name","Phuc") studentFilter.Element("Name").Value = "Phuc"; xDocument.Save(path); LoadData();

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đọc Và Ghi Xml Với C# – Read And Write Xml With C#
  • How To: Create Xml Document In C#
  • Hướng Dẫn Đầy Đủ Cho Người Vừa Bắt Đầu Sử Dụng Macos
  • Các Thao Tác Đơn Giản Với Thư Mục, Tệp Và File Trên Macos
  • Cách Đọc Ghi File Trong Pascal
  • Cách Tạo File Excel Bán Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Hồ Sơ Xin Việc Online Đơn Giản Nhất 2022
  • Cách Gỡ Bỏ, Xóa File Cứng Đầu Trong Windows 10, 7, 8.1
  • Cách Bảo Mật Các File Excel, Đặt Mật Khẩu File Excel
  • Cách Tạo Mật Khẩu File Powerpoint
  • Cách Tạo Usb Phục Hồi (Usb Recovery Tool) Window 7/8/10
  • Mình muốn tạo 1 file excel như sau :

    **sheet 1 : gồm 3 cột : tên hàng và đơn giá, ngày nhập hàng. sheet này dùng để cấp nhật hàng hóa và đơn giá, ngày mua khi có sự thay đổi

    **sheet 2: gồm các cột : tên hàng và đơn giá, ngày nhập hàng, số lượng, thành tiền. sheet này mình dùng để làm hóa đơn bán hàng cho KH

    mình muốn sử dụng sheet 2 như một hóa đơn bán hàng. khi nhấp vào cột tên hàng ở sheet 2 thì sẽ có tất cả các mặt hàng được hiện ra giống như chế độ auto filter, để mình chọn đúng mặt hàng cần bán. Khi chọn đúng tên hàng thì cột đơn giá ở sheet 2 sẽ hiện thị luôn đơn giá của mặt hàng đó, và hiển thị luôn cột ngày nhập hàng. Đơn giá ở sheet 2 này phải hiện thị và cập nhật đúng theo cột đơn giá của sheet 1 vì toàn bộ sự thay đổi đều được cập nhập ở sheet 1

    Nhờ các bạn hổ trợ hướng dẫn mình cách tạo ra file excel như trên (nếu có hình ảnh hay video kèm theo thì càng tốt để mình dễ tiếp thu). Về excel mình chỉ biết sử dụng một số hàm thông dụng mà ko rõ những cách khác. Xin chân thành cảm ơn và chờ tin từ các bạn !

    Ở cột Mã Hàng ở sheet 2, khi bấm vào nút mũi tên thì sẽ hiện ra một cái hộp, mình phải kéo thanh cuộn lên xuống để chọn đúng mã hàng của hàng hóa, nếu nhiều mã hàng quá thì việc kéo thanh cuộn lên xuống sẽ mất thời gian. Mình muốn thế này, giả sử khi cần tìm mã hàng KĐL001 thì mình chỉ gõ 3 chữ cái đầu là KĐLthì thanh cuộn sẽ di chuyển đến các mã hàng có mã bắt đầu là KĐL và có vệt sáng màu xanh xuất hiện trên mã hàng KĐL đầu tiên. Nếu mình muốn bổ sung thêm một chức năng này, thì phải làm như thế nào ?

    Như mình thấy trong chế độ auto filter của excel là chỉ cho phép nhập 1 ký tự đầu tiên mà thôi. vd: bạn cần tìm các từ bắt đầu bằng chữ cái M thì thanh cuộn sẽ cuộn xuống và xuất hiện vết sáng trên dòng đầu tiên mà nó tìm được. Nhưng nếu ta gõ từ 2 ký tự trở lên thì excel không làm được. Có cách nào khắc phục việc này không ?

    bạn có thể làm lại trên file mà bạn đã gởi cho mình ngày 22/11 được không ?

    Mà bạn ơi. có thể làm thêm phần này cho mình là khi bấm chọn mã hàng thì mũi tên sẽ sổ ra 1 cái khung gồm 2 cột là mả hàng và tên sản phẩm luôn không. Như vậy chắc ăn là mình sẽ kô chọn nhầm mả hàng vì có cột tên sản phẩm kế bên

    bạn có thể làm lại trên file mà bạn đã gởi cho mình ngày 22/11 được không ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Ghost Đa Cấu Hình Với Easy Sysprep V4.0.17.395
  • Cách Tạo Thư Mục Yahoo Mail
  • Sử Dụng Lệnh Mkdir Trong Linux Để Tạo Thư Mục
  • Làm Việc Với Tập Tin Và Thư Mục Trên Linux
  • 5 Tính Năng Trên Kindle Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100