Javascript: Nhúng Javascript Vào File Html

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Quản Lý Layer Trong Autocad Chuyên Nghiệp
  • Chế Tạo Máy Phát Điện Bằng Sức Nước Dùng Cho Gia Đình
  • Hướng Dẫn Tạo Tài Khoản Đăng Nhập Yahoo Trong Vòng “1 Nốt Nhạc”
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Tài Khoản Zalo
  • Tất Tật Tất Cách Đăng Ký Zalo Qua Số Điện Thoại, Facebook, Email Không Thể Bỏ Lỡ
  • Đăng ký nhận thông báo về những video mới nhất

    Bạn có thể nhúng JavaScript vào một file HTML theo một trong các cách sau đây:

    • Sử dụng các file nguồn JavaScript
    • Sử dụng một biểu thức JavaScript làm giá trị của một thuộc tính HTML
    • Sử dụng thẻ sự kiện (event handlers) trong một thẻ HTML nào đó

    // INSERT ALL JavaScript HERE

    Chú ý:

    Điểm khác nhau giữa cú pháp viết các ghi chú giữa HTML và JavaScript là cho phép bạn ẩn các mã JavaScript trong các ghi chú của file HTML, để các trình duyệt cũ không hỗ trợ cho JavaScript có thể đọc được nó như trong ví dụ sau đây:

    <!– From here the JavaScript code hidden

    INSERT ALL JavaScript HERE

    Dòng cuối cùng của script cần có dấu // để trình duyệt không diễn dịch dòng này dưới dạng mã JavaScript. Các ví dụ trong chương này không chứa đặc điểm ẩn của JavaScript để mã có thể dễ hiểu hơn.

    Sử dụng một file nguồn JavaScript

    Cú pháp:

    ….

    document.write(“Không tìm thấy file JS đưa vo!”);

    Thuộc tính SRC có thể được định rõ bằng địa chỉ URL, các liên kết hoặc các đường dẫn tuyệt đối, ví dụ:

    Các file JavaScript bên ngoài không được chứa bất kỳ thẻ HTML nào. Chúng chỉ được chứa các câu lệnh JavaScript và định nghĩa hàm.

    Tên file của các hàm JavaScript bên ngoài cần có đuôi .js, và server sẽ phải ánh xạ đuôi .js đó tới kiểu MIME application/x-javascript. Đó là những gì mà server gửi trở lại phần Header của file HTML. Để ánh xạ đuôi này vào kiểu MIME, ta thêm dòng sau vào file mime.types trong đường dẫn cấu hình của server, sau đó khởi động lại server:

    type=application/x-javascript

    Nếu server không ánh xạ được đuôi .js tới kiểu MIME application/x-javascript , Navigator sẽ tải file JavaScript được chỉ ra trong thuộc tính SRC về không đúng cách.

    Chú ý:

    Khi bạn muốn chỉ ra một xâu trích dẫn trong một xâu khác cần sử dụng dấu nháy đơn (‘ ) để  phân  định xâu đó. Điều này cho phép script nhận ra xâu ký tự đó.

    Trong ví dụ sau, hàm bar có chứa xâu “left” nằm trong một cặp dấu nháy kép:

    function bar(widthPct){

    }

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Watermark Cho Ảnh Trong Photoshop
  • Cách Đọc Và Ghi File Trong Lập Trình C++ – Đào Tạo Lập Trình C++
  • Lập Trình C++: Đọc Ghi Dữ Liệu Trong C++
  • 10.2 Một Số Thao Tác Đọc Dữ Liệu Từ File Trong C++
  • Tổng Hợp 4 Cách Khóa File Excel Bằng Mật Khẩu, Không Cho Chỉnh Sửa
  • Hướng Dẫn Tạo Class Trong Javascript

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Thẻ Mastercard Online Thông Qua Ví Điện Tử Airpay
  • Thẻ Mastercard Ảo Là Gì? Cách Tạo Thẻ Mastercard Ảo Miễn Phí
  • Cách Làm Thẻ Visa/mastercard? Giải Đáp Tất Cả Thắc Mắc Liên Quan Đến Thẻ Visa
  • Cách Tạo Nhóm Trong Pubg Mobile
  • Cách Tạo Custom Pubg Mobile & Hướng Dẫn Vào Phòng Custom
  • Bài này mình sẽ tổng hợp các cách viết class trong Javascript. Để viết class chúng ta dùng function, còn để tạo singleton thì có thể dùng Object hoặc Anonymous Function.

    Tạo class bằng function

    Định nghĩ một class mới bằng từ khóa function và sử dụng các biến cho instance bằng từ khóa this

    function Person(name,birthYear) { chúng tôi = name; this.birthYear = birthYear; this.getAge = function() { return new Date().getFullYear() - birthYear; } } var p = new Person("TH",1991); p.getAge(); // 24

    Ở đây hàm getAge được định nghĩa trực tiếp. Cách này có một nhược điểm là mỗi lần một instance mới được tạo ra thì hàm đó lại được định nghĩa lại. Cách làm tốt hơn là định nghĩa sau thông qua Prototype

    function Person(name,birthYear) { chúng tôi = name; this.birthYear = birthYear; } Person.prototype.getAge = function() { return new Date().getFullYear() - this.birthYear; } var p = new Person("TH",1991); p.getAge(); // 24

    Tạo Singleton bằng Object hoặc Anonymous function

    Giờ đến Singleton thì sao nhỉ 🙂 Cách đầu tiên là tạo object giống như cách viết Jquery plugins. Mình sẽ tạo thẳng một object như sau

    var person = { name: "TH", birthYear: 1991, getAge: function() { return new Date().getFullYear() - this.birthYear; } }

    Hoặc cũng có thể tạo được thông qua một anonymous function, giống cách 1 nhưng bây giờ là gán new function cho biến person.

    var person = new function() { chúng tôi = "TH"; this.birthYear = 1991; this.getAge = function() { return new Date().getFullYear() - this.birthYear; } }

    function Person(name,birthYear) { chúng tôi = name; this.birthYear = birthYear; this.getAge = function() { return new Date().getFullYear() - birthYear; } }

    Lúc này khi tạo instance mới

    var err = Person("Grawwwww",2000);

    Bạn có để ý thấy thiếu gì ko, thiếu từ khóa new đó!

    console.log(err); // undefined ??? console.log(window.name); // Grawwwww ???

    Hiện tượng này gọi là Global Leak. Để tránh Global Leak thì có best practise được suggest trên Stack OverFlow: http://stackoverflow.com/questions/1580863/javascript-how-to-create-a-new-instance-of-a-class-without-using-the-new-keywor/10836513#10836513

    function Person(name, birthYear) { // Check !! if (!(this instanceof Person)) { return new Person(name, birthYear); } chúng tôi = name; this.birthYear = birthYear; } var err = Person("Grawwwww",2000); console.log(err); // Person {name: "Grawwwww", birthYear: 2000}

    Class trong ES6

    EcmaScript 6 ra đời đã giải quyết vấn đề dứt điểm bằng một cấu trúc thuần OOP hơn. Giờ đây chúng ta có thể sử dụng trực tiếp từ khóa class để tạo một class mới. Khi khởi tạo nếu thiếu từ khóa new thì ngay lập tức sẽ bị lỗi.

    class Person { constructor(name,birthYear) { chúng tôi = name; this.birthYear = birthYear; } getAge() { return new Date().getFullYear() - this.birthYear; } } var nt = new Person('Ngoc Trinh',1989); nt.getAge(); // 26 var pt = Person('Phuong Trinh',1995); // Uncaught TypeError: Cannot call a class as a function(...)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Lập Trình Java Swing Từ A
  • Cách Tạo, Sử Dụng Và Tuỳ Biến Một Button Trong Java Swing
  • Cách Tạo, Và Xử Lý Sự Kiện Của Jtextfield Trong Java Swing
  • Java: Cách Tạo Hộp Thoại (Dialog)
  • Hướng Dẫn Tạo Usb Boot Cứu Hộ Máy Tính Bằng Hiren’s Boot
  • Giới Thiệu Về Javascript Và Đoạn Mã Javascript Đầu Tiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Tính Năng Đa Ngôn Ngữ Cho Website Với Js
  • Bài 03: Nhúng (Chèn) Javascript Vào Html
  • Thiết Lập Và Quản Lý Layer Trong Cad
  • Cách Tạo Layer Trong Autocad
  • Hướng Dẫn Định Dạng Layer Trong Cad ⋆ Autocad
  • JavaScript là gì?

    JavaScript (JS) là một ngôn ngữ lập trình thông dịch (được dịch lúc chạy), JavaScript ngày nay được ứng dụng rộng rãi trên nhiều môi trường khác nhau, nó tạo ra các ứng dụng chạy phía Server(xem như NodeJS), các ứng dụng di động (xem React) … Javascript được sử dụng rất phổ biến để tích hợp vào các trang web, chạy ngay trong trình duyệt phía client giúp cho Website có được cách tương tác linh hoạt hơn với người dùng.

    Trong phần cơ bản về JS này chỉ trình bày JavaScript nhúng vào các trang web (HTML) chạy trên môi trường trình duyệt, tuy nhiên kiến thức cũng đủ làm cơ sở để học nâng cao với các Javascript Engine khác nhau (như NodeJS – V8).

    ECMAScript (ES) và Javascript: ES là các đặc tả kỹ thuật cho một ngôn ngữ kịch bản (Script) do tổ chức European Computer Manufacturers Association (ECMA) soạn thảo và ban hành thành tiêu chuẩn ISO (Hiện đang phiên bản ES6 – ECMA-262, nếu thích xem đầy đủ tải ở đây: Standard ECMA-262). Từ đặc tả kỹ thuật này một số ngôn ngữ kịch bản triển khai như Javascript, JSscript, ActionScript. Như vậy Javascript có thể được coi là ES được mở rộng thêm (thêm các API tương tác với DOM).

    Viết mã JavaScript đầu tiên

    Chương trình Hello world! JavaScript

    HTML sau có chứa JS, JS này có chức năng viết dòng Hello World! ở cửa sổ trình duyệt.

    document.write("Hello World!");

    Hàm document.write() để viết một chuỗi ra văn bản HTML.

    Hàm alert

    Bạn có thể sử dụng hàm alert() để hiện thị một hộp thoại (popup) thông báo. Bạn làm quen hàm này sớm vì mục đích kiểm thử quá trình chạy code JS của bạn viết ra.

    alert("Đây là một thông báo!");

    Tải mã JavaScript từ file ngoài

    Bạn dùng trình soạn thảo text nào đó (như notepad++) tạo file demo.js có nội dung như sau:

    alert("Đây là hộp thoại!");

    Chú ý ở file demo.js không có thẻ script

    Sau đó bạn muốn mã JS trong file đó chạy ở đâu trong HTML thì nhúng file JS vào đó bằn thẻ script:

    Mã tải file ngoài trên bạn có thể đặt trong head hoặc body, bạn đặt ở vị trí nào mà mã JavaScript được chạy.

    Sử dụng cách tải JavaScript từ file ngoài có một số lợi ích

    • Phân chia độc lập giữa mã HTML và JavaScript để dễ đọc hơn
    • Giúp cho mã HTML và JavaSript dễ bảo trì hơn
    • Giúp trình duyệt cached file JavaScript để tăng tốc trang.

    Ta cũng thường dùng cách này để nạp các thư viện Javascript từ các host khác nhau. Ví dụ thư viện sau https://ajax.googleapis.com/ajax/libs/d3js/5.7.0/d3.min.js bạn muốn tích hợp vào trang mà không cần thiết phải tải .js đó về.

    //Sau 1s đổi nền trang sang màu đỏ - hãy tạo HTML và chạy thử xem

    d3.select("body").transition().delay(1000).style("background-color", "red");

    Chú thích trong JavaScript

    Chú thích trong JavaScript (các chữ, mã không không được thi hành - bạn viết vào để ghi chú gợi nhớ khi đọc lại code). Bạn có thể viết một dòng chú thích sau ký hiệu // hoặc nhiều dòng chú thích nằm giữa /* chú thích ... */

    // Đây là một chú thích

    alert("Hộp thoại!");

    /* Đây là các

    dòng chú thích

    trong JavaScript */

    Chạy JS trong Console

    Trong các trình duyệt để hỗ trợ nhà phát triển kiểm tra thử code Javascript, xem log ... chúng đều cung cấp một cửa sổ, nơi đó có một dấu nhắc lệnh để bạn gõ (hoặc dán - paste) mã script mà mã đó sẽ chạy luôn. Bạn có thể mở cửa sổ Console bằng cách:

    • Trong Chrome, Firefox gõ phím: CTRL+SHIFT+J
    • Trong IE nhấn F12 để xuất hiện công cụ Develope, sau đó nhấn CTRL+2

    Ví dụ, mở Console trình duyệt của bạn ra, gõ thử như hình vẽ và xem JS nó hoạt động ra sao (ở hình vẽ có thực hiện gán biến a = 15, b = 25, sau đó thực hiện phép nhân, cuối cùng là popup một thông báo.

    Log Javascript

    Trong quá trình các đoạn code hoạt động, nếu bạn lưu lại các dấu vết ở bất kỳ thời điểm nào bạn hãy dùng cú pháp:

    console.log("Dòng thông tin sẽ lưu ra log");

    Tham số của console.log cũng có thể là một đối tượng bất kỳ (học về đối tượng sau)

    var d = new Date();

    console.log(d);

    Lúc nào muốn xem lại Log hãy mở cửa sổ Console của trình duyệt ra

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Hình Ảnh Của Bạn Làm Icon Ứng Dụng Iphone
  • 15 Ứng Dụng + Website Tạo Intro Cho Video Tốt Nhất Đã Được Đánh Giá
  • Hướng Dẫn Tạo Zalo Group Trên Máy Tính Và Điện Thoại
  • Zalo Group Là Gì, Cách Tạo Zalo Group Và Ứng Dụng Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Google Form Chuyên Nghiệp
  • Tạo Đồng Hồ Điện Tử Cho Website Bằng Javascript

    --- Bài mới hơn ---

  • Đếm Ngược Thời Gian Trong Website Bằng Cách Sử Dụng Các Plugin Siêu Dễ
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Đồng Hồ Đếm Ngược Cho WordPress
  • Hướng Dẫn Thiết Kế Website
  • Từ Khóa Seo Là Gì? Từng Bước Seo Cơ Bản Cho Người Mới
  • 33 Bước Thần Thánh Để Seo 1 Từ Khóa Lên Top Google Nhanh Chóng Mà Dễ Ẹc Ai Cũng Làm Được
  • nguyenlediep.com

    – không copy dưới mọi hình thức.

    NLD Code – Tạo đồng hồ điện tử cho website bằng javascript là cách sử dụng ngôn ngữ javascript để tạo ra đồng hồ với đầy đủ thứ, ngày, tháng, năm, giờ, phút và giây chạy theo thời gian thực…

    Tạo đồng hồ điện tử cho website bằng javascript là cách sử dụng ngôn ngữ #javascript để tạo ra đồng hồ với đầy đủ thứ, ngày, tháng, năm, giờ, phút và giây chạy theo thời gian thực như đồng hồ số các bạn thường đeo tay.

    Tiến hành code

    Để tạo được đồng hồ điện tử bằng javascript cho #website các bạn thực hiện như các bước sau:

    Bước 1: Chèn #code javascript bên dưới vào trong thẻ #head

    – Bạn có thể thay đổi các vị trí như: Thứ, ngày, tháng, năm, giờ, phút và giây theo ý muốn của mình

    window.setTimeout("sho_clo_time()", 1000); function get_vn_time(){ var time = new Date(); var dow = time.getDay(); if(dow==0) dow = "Chủ nhật"; else if (dow==1) dow = "Thứ hai"; else if (dow==2) dow = "Thứ ba"; else if (dow==3) dow = "Thứ tư"; else if (dow==4) dow = "Thứ năm"; else if (dow==5) dow = "Thứ sáu"; else if (dow==6) dow = "Thứ bảy"; var day = time.getDate(); var month = time.getMonth()+1; var year = time.getFullYear(); var hr = time.getHours(); var min = time.getMinutes(); var sec = time.getSeconds(); day = ((day < 10) ? "0" : "") + day; month = ((month < 10) ? "0" : "") + month; hr = ((hr < 10) ? "0" : "") + hr; min = ((min < 10) ? "0" : "") + min; sec = ((sec < 10) ? "0" : "") + sec; return dow + " " + day + "/" + month + "/" + year + " " + hr + ":" + min + ":" + sec; } function sho_clo_time(){ var clo_vn_time = document.getElementById("clo_vn_time"); if (clo_vn_time != null) clo_vn_time.innerHTML = getTime(); setTimeout("sho_clo_time()", 1000); }

    Bước 2: Chèn CSS

    – Để đồng hồ hiển thị đẹp hơn, bát mắt hơn bạn cần chèn đoạn #code bên dưới vào trong thẻ head

    #clo_vn_time{ font-weight:bold; text-align:center; font-size:20px; padding:10px; color:#382ff8; box-shadow:inset 0 0 1px rgba(0,0,0,.08), 0 0 5px rgba(255, 165, 0, 0.5); }

    Bước 3: Chèn code HTML

    – Để hiển thị đồng hồ lên trang web bạn chèn đoạn code #html bên dưới vào nơi mà bạn muốn hiển thị đồng hồ trên trang #web của minh

    Kết quả đạt được

    Sau khi bạn thực hiện đúng như các bước bên trên bạn sẽ được kết quả như bên dưới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Đồng Hồ Đếm Ngược (Countdown Timer) Cho Landing WordPress
  • Hướng Dẫn Tạo Đồng Hồ Cho Website Bằng Css3 Chuẩn Rwd
  • Cách Thành Lập Trang Web
  • Hướng Dẫn Tạo Website Doanh Nghiệp Trong 5 Bước
  • Hướng Dẫn Thiết Kế Website Từ A Đến Z Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Tạo Video Background Bằng Css Và Javascript Cho Trang Web Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Background Slideshow Cho Website Bằng Bootstrap
  • Cách Tạo Video Background Cho Website Vô Cùng Đơn Giản
  • Gợi Ý Các Lựa Chọn Làm Background Khi Thiết Kế Website
  • Tạo Một Trang Web Bằng Google Site Miễn Phí Trong Vài Phút
  • Cách Tạo Web Miễn Phí Miễn Phí Từ Google Sites Phần 1
    • source: là nơi bạn xác định video được lưu trữ và khai báo loại định dạng cho video.
    • muted: là thuộc tính dùng để xác định video không phát âm thanh trong trang web.
    • playsinline: là thuộc tính để bạn có thể phát toàn màn hình video trên IOS.
    • autoplay: tự động phát video khi trang được tải.
    • loop: sẽ tự động phát lại khi video kết thúc.

    Tiếp theo chúng ta sẽ thiết lập các thuộc tính CSS để tạo video background cho trang web:

    See the Pen Cách tạo video background bằng HTML và CSS by haycuoilennao19 (@haycuoilennao19) on CodePen.

    Nguồn Cách tạo video background bằng HTML và CSS

    Thông thường chúng ta sẽ cần video background để có thể làm nổi bật nội dung nào đó để thu hút sự chú ý của người dùng tới thông điệp mà ta muốn nhấn mạnh.

    video {

    width: 100vw;

    height: 100vh;

    position: fixed;

    top: 0;

    left: 0;

    object-fit: cover;

    }

    .noi_dung {

    position: relative;

    height: 100vh;

    text-align: center;

    display: flex;

    align-items: center;

    justify-content: center;

    }

    h1 {

    color: CornflowerBlue;

    text-transform: uppercase;

    letter-spacing: 1vw;

    line-height: 1.2;

    font-size: 3vw;

    text-align: center;

    }

    See the Pen Thiết Lập Video Background Với Nội Dung by haycuoilennao19 (@haycuoilennao19) on CodePen.

    Nguồn Thiết Lập Video Background Với Nội Dung

    /*Thiết lập video toàn màn hình*/

    #video {

    position: fixed;

    right: 0;

    bottom: 0;

    min-width: 100%;

    min-height: 100%;

    }

    /*Thêm một số nội dung phía dưới video */

    .noi_dung {

    position: fixed;

    bottom: 0;

    background: rgba(0, 0, 0, 0.5);

    color: #f1f1f1;

    width: 100%;

    padding: 20px;

    }

    /* thiết kế nút */

    #myBtn {

    width: 200px;

    font-size: 18px;

    padding: 10px;

    border: none;

    background: #000;

    color: #fff;

    cursor: pointer;

    }

    /*hiệu ứng hover cho nút*/

    #myBtn:hover {

    background: #ddd;

    color: black;

    }

    /*Lấy phần tử video*/

    var video = document.getElementById("video");

    /* lấy phần tử nút */

    var nut = document.getElementById("myBtn");

    /*thiết lập trạng thái video và nội dung hiển thị cho nút*/

    function myFunction() {

    if (video.paused) {

    video.play();

    nut.innerHTML = "Dừng";

    } else {

    video.pause();

    nut.innerHTML = "Phát";

    }

    }

    See the Pen Cách Thêm Các Nút Điều Khiển Cho Video Background by haycuoilennao19 (@haycuoilennao19) on CodePen.

    Nguồn Cách Thêm Các Nút Điều Khiển Cho Video Background

    Tổng kết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Kế Website Tổ Chức Giáo Dục
  • Cách Tạo Và Đăng Nhập Mail Icloud Trên Điện Thoại Android
  • Những Điều Cần Lưu Ý Trước Khi Tạo Email Theo Tên Miền Công Ty
  • Cách Tạo Email Theo Tên Miền Trên Google Miễn Phí
  • Cách Tạo Đường Link Trong WordPress 2022
  • Tạo File Làm Việc Trong Illustrator – Cách Tạo File Trong Ai

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Id Apple Mới Trên Điện Thoại, Máy Tính Cực Nhanh
  • Hướng Dẫn Tạo Và Kiếm Tiền Từ Blogspot Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Nén File Và Giải Nén File
  • File Zip Là Gì? Cách Nén Và Giải Nén File Zip Cho Người Mới
  • Trình Chuyển Đổi Hình Ảnh Sang Jpg
  • Tạo file làm việc trong Illustrator – Cách tạo file trong AI

    File làm việc trong illustrator

    File làm việc trong Illustrator gọi là Ducument (tài liệu). Là một vùng không gian làm việc bao gồm 1 hay nhiều trang (artboad). Chúng được tạo ra với các thuộc tính riêng giúp người dùng có thể thao tác và tạo ra các bản thiết kế. Đối với illustrator File làm việc bao gồm cả trang và vùng nháp. Có nghĩa là bạn có thể vẽ hay tạo bất cứ đối tượng nào trong không gian bên trong và bên ngoài trang giấy.

    Một số khái niệm cần nắm được về File trong illustrator.

    Illustrator là một phần mềm đồ hoạ vector. Chính vì vậy chúng có những đặc điểm riêng mà các phần mềm khác không có. Phần mềm cho phép bạn vẽ và tạo ra các đối tượng bên ngoài khu vực trang giấy. Khu vực này được gọi là vùng nháp. Chính vì vậy khi thiết kế với illustrator bạn cần lưu ý các vấn đề sau.

    Trang giấy hay vùng thiết kế trong AI

    Đây là khu vực được quy định với kích thước, hình dáng và tỉ lệ nhất định. Vì là phần mềm đồ hoạ vector, chính vì vậy bạn không cần tạo ra một trang giấy với kích thước. Bạn chỉ cần quan tâm đến tỉ lệ của các chiều của trang giấy (khu vực làm việc) là được. Ví dụ bạn cần làm file 5mx2m bạn chỉ cần tạo 1 file 50cm x 20cm. Thậm chí là nhỏ hơn.

    Chú ý khi thiết kế. 

    Khi bạn thiết kế trong illustrator, bạn cần xác định chính xác việc bạn muốn xuất ra file ảnh, hoặc file in như thế nào. Nếu bạn cần một file in có kích thước như kích thước trang giấy bạn thiết lập. Bạn cần để tất cả bản thiết kế của mình trong trang giấy. Những gì ở bên ngoài trang giấy có thể bị loại bỏ sau khi bạn xuất file trong illustrator. 

    Lưu ý khi thiết kế trong illustrator có sử dụng ảnh

    Trong quá trình thiết kế nếu bạn sử dụng hình ảnh bạn cần tạo ra một thư mục thiết kế riêng trong máy tính. Thư mục này chứa toàn bộ hình ảnh và cả file thiết kế của bạn. Vì nếu bạn chèn ảnh vào illustrator mà không để ý có thể dẫn đến hiện tượng mất link ảnh (không còn ảnh); nếu sau này muốn mở lại file thiết kế cũ.

    Cách tạo một file làm việc trong illustrator.

    Các bước tạo một file làm việc mới trong illustrator

    Bước 1: Mở phần mềm illustrator

    Bước 2: Mở bảng điều khiển tạo file làm việc trong illustrator

    Bước 3: Thiết lập các thuộc tính cho file làm việc

    Trong file document  hiện ra bạn thiết lập các thông số cơ cho file làm việc mới với khu vực cơ bản, và khu vực nâng cao. Với khu vực thiết lập cơ bản bạn cần chú ý đến các thuộc tính như sau.

        • Preset details: Bạn đặt tên cho file làm việc mới trong illustrator của mình.
        • Width: Chiều rộng của file thiết kế với đơn vị đo ngay bên cạnh của lựa chọn này.
        • Height: Chiều cao của file thiết kế trong illustrator.
        • Orientation: Là hướng của giấy theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc
        • Color mode: Thiết lập hệ màu cho file làm việc mới trong illustrator
        • Raster effect: Thiết lập độ phân giải Cho file làm việc.
        • Preview mode: Chế độ hiển thị cho file thiết kế. Phần này bạn nên để mặc định, bạn chỉ cần view print hoặc pixel trong những trường hợp đặc biệt thôi.

    Bước 4: Lưu file làm việc vừa tạo trong illustrator.

    Kết luận về cách Tạo file làm việc trong Illustrator

    Như vậy Tự học Đồ Hoạ vừa cùng các bạn tìm hiểu về cách tạo file làm việc trong illustrator. Đây là cách để tạo file làm việc cơ bản nhất chung nhất cho tất cả các phiên bản. Mong rằng với những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp các bạn có thêm thật nhiều kiến thức hữu ích trong quá trình học tập và làm việc của mình. Đừng quên để lại ý kiến đóng góp của bạn bên dưới để chúng tôi có thể học hỏi và rút kinh nghiệm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 30 Cách Tạo Dáng Chuẩn Cho Người Mẫu Nữ Khi Chụp
  • Cách Buộc Gà Cúng Theo Kiểu Gà Chầu, Gà Cánh Tiên, Gà Quỳ, Gà Bay
  • Hướng Dẫn Tạo Form Đăng Ký, Đăng Nhập Thêm Xóa Sửa Crud Sử Dụng Database Firebase Realtime
  • Form Trong Lập Trình C# Winform
  • Hướng Dẫn Tạo Một Project Mới
  • Tạo File Làm Việc Trong Photoshop – Cách Tạo File Trong Ps

    --- Bài mới hơn ---

  • Rss Là Gì? Cách Tạo Rss Cho Website
  • Rss Là Gì? Cách Cài Đặt, Sử Dụng Và Lấy Rss Feeds Cho WordPress
  • Trình Chuyển Đổi Hình Ảnh Svg Trực Tuyến
  • Gợi Ý 2 Phần Mềm Làm Sub Cho Video Tốt Nhất 2022 Và Cách Sử Dụng Cụ Thể
  • File Txt Là Gì? Tất Tật Những Gì Bạn Cần Biết Về File Txt
  • Tạo file làm việc trong Photoshop – Cách tạo file trong Ps

    Tạo file làm việc trong photoshop, hay còn gọi là tạo vùng làm việc mới trong Ps được thực hiện như thế nào? Cùng Tự Học Đồ Hoạ tìm hiểu những cách tạo vùng làm việc  trong Ps.

    1. File làm việc trong photoshop

    File làm việc trong photoshop gọi là Ducument (tài liệu). Là một vùng làm việc được tạo ra với các thuộc tính như kích thước, độ phân giải, hệ màu… Việc này giúp bạn có thể tạo ra những bức ảnh hoặc file thiết kế với thuộc tính định sẵn. Mọi thao tác chỉnh sửa, thiết kế sau này của bạn sẽ không vượt ra khỏi vùng làm việc được tạo.

    Một số khái niệm cần nắm được.

    Trước khi tạo một file làm việc trong photoshop bạn cần hiểu một số khái niệm cơ bản như sau: Kích thước file làm việc, tỉ lệ file làm việc, độ phân giải, hệ màu. Cụ thể như sau:

    Kích thước file làm việc

    Kích thước file làm việc là kích thước thực tế của file tài liệu được xuất ra (ảnh, pdf,…). Kích thước của file làm việc được quy định bởi 2 giá trị gồm width và height. Quy ước khi viết kích thước của file ảnh là rộng viết trước dài viết sau. Ví dụ 1 bức ảnh có kích thước 15x20cm, có nghĩa là bức ảnh có chiều rộng là 15cm, chiều cao là 20cm. Tương tự khi bạn nghe thiết kế banner kích thước file 900x603px (banner qc facebook). Thì điều này đồng nghĩa file ảnh sẽ có kích thước rộng 900px, cao 603px

    Tỉ lệ file làm việc.

    Tỉ lệ file làm việc được quy định bởi thông số chiều rộng chia chiều cao: width : height. Đa số khi người ta nói đến thiết kế 1 file với kích thước nào đó là họ đang nói đến tỉ lệ của file. Có nghĩa là khi khách hàng họ nói thiết kế file kích thước 1×2 mét. Có nghĩa là bạn cần phải thiết kế 1 file có tỉ lệ là 1:2 chứ không phải bắt buộc bạn phải tạo 1 file có kích thước 1×2 mét.

    Vậy nếu không thiết kế hoặc tạo 1 file làm việc với đúng kích thước khách hàng yêu cầu thì làm sao? Bạn cần lưu ý rằng ở một chừng mực nào đó kích thước file phụ thuộc vào máy in chứ không phải ở file in. Máy in sẽ có tỉ lệ in thu phóng nhất định, phụ thuộc vào tỉ lệ các chiều của file thiết kế. Nếu khách hàng yêu cầu bạn làm 1 băng rôn kích thước 30×1,5 mét thì bạn không thể tạo được 1 file như vậy trong photoshop.

    Độ phân giải của file làm việc trong photoshop.

    Độ phân giải là mật độ điểm ảnh (số pixel) trên một đơn vị chiều dài. Độ phân giải thường được quy định bởi số pixel trên 1 ich . Lưu ý rằng độ phân giải là số peixel trên 1 đơn vị chiều dài chứ không phải đơn vị diện tích.

    Đối với các thiết kế hiển thị, có nghĩa là file được tạo ra với mục đích đăng tải lên các thiết bị hiển thị; bạn để mật độ điểm ảnh là 72px / inch. Đối với các file sử dụng cho in ấn mật độ điểm ảnh thường là 150 hoặc 300px

    2. Tạo file làm việc trong Photoshop

    Để có thể tạo file làm việc mới trong photoshop bạn thường có 2 cách: Tạo file làm việc với kích thước định trước và tạo file làm việc với kích thước của bức ảnh cho trước. Mỗi một phiên bản của phần mềm sẽ có giao diện hơi khác nhau một chút. Trong trường hợp này tôi sẽ chia sẻ cho các bạn về 2 trường hợp khác nhau cho các phiên bản cũ và mới.

    Tạo file làm việc trong photoshop cc2014, cs6, cs5, cs3…

    Trước tiên chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về tạo file làm việc cho các phiên bản photoshop cũ, từ CC2014 trở về trước.

    Bước 1: Truy cập bảng điều khiển.

    Lưu ý rằng bạn có thể tạo một file làm việc mới khi bạn mới khởi chạy phần mềm; hoặc đang làm việc với một file làm việc khác.

    Bước 2: Thiết lập thông số cho file làm việc mới trong photoshop

    Sau khi bạn đã mở bảng quản lý document; bạn cần thiết lập các thống số cho file làm việc của mình như sau:

    Name: Là lựa chọn cho phép bạn đặt tên cho file làm việc của mình

    Preset: Cho phép bạn lựa chọn các chế độ với kích thước mà photoshop thiết lập sẵn. Trong trường hợp bạn muốn xét một kích thước tự do bạn chọn custom

    Size: Là lựa chọn các tỉ lệ hoặc kích thước có sẵn với các kích thước mặc định cho chết độ ở pset. Nếu bạn chọn custom sẽ không có chế độ này

    Dimensions (Width/Height): Thuộc tính cho phép bạn thiết lập kích thước của file làm việc. Đồng thời bạn sẽ xét đơn vị chiều dài mà bạn mong muốn

    Resolution: Như đã nói ở phần 1 resolution là mật độ điểm ảnh của file làm việc mà bạn muốn thiết lập.

    Color Mode: Là thiết lập hệ màu cho file làm việc của bạn. Nếu file của bạn để hiển thị trên các thiết bị điện tử bạn để RGB. Nếu dùng cho in ấn bạn sử dụng hệ màu CMYK.

    Background Contents: Là lựa chọn cho phép bạn thiết lập màu nền (background). cho file làm việc của bạn

    Tạo file việc mới trong photoshop với các phiên bản mới.

    Những tính năng có trong bảng new ducument photoshop

    Phiên bản mới photoshop gần đây cho phép bạn có thêm nhiều lựa chọn mới. Với các khả năng chuyên biệt hoá tính năng sử dụng nhằm hỗ trợ tốt hơn cho người dùng bao gồm:

    Tạo tài liệu với các mẫu có sẵn: Trong cập nhật mới photoshop cho phép bạn có nhiều hơn các sự lựa chọn như:  Ảnh, In, Nghệ thuật & Minh họa, Web, Di động và Phim & Video.

    Cung cấp thư viện tài liệu: Không chỉ cho phép sử dụng các tài liệu mới. Photoshop cho phép tìm thêm các mẫu có sẵn, và sử dụng chúng làm file tài liệu của mình trong adbe stock

    Lưu lại thuộc tính file đã tạo: Không chỉ cho phép bạn sử dụng các kích thước file  mặc đinh. Bạn có thể tạo file làm việc mới và lưu lại các thuộc tính của file làm việc đó. Việc này giúp bạn nhanh chóng tạo những file mới với thuộc tính giống với file làm việc cũ

    Tạo file làm việc sử dụng cài đặt trước của photoshop.

    – Tiếp theo bạn có thể xem và sửa các thiết lập cho cài đặt của mình.

    – Chọn Create để khởi tạo file làm việc mới trong photoshop.

    Tạo file làm việc bằng tự thiết lập trong photoshop

    Trong hộp thoại new ducument bạn chọn recent hoặc print và thiết lập các thuộc tính cho file làm việc của mình. Trong đó có phần cơ bản như sau: Preset Details panelAdvanced Options. 

    Thiết lập tuỳ chọn chung Preset Details panel

    Width and Height: Thiết lập kích thước của tài liệu. Đồng thời chọn đơn vị từ menu bật lên.

    Orientation: Chỉ định hướng trang cho tài liệu: Phong cảnh hoặc Chân dung

    Artboards: Chọn tùy chọn này nếu bạn muốn tài liệu của mình khi bạn cần 1 trang có bản vẽ. Photoshop thêm một bản vẽ trong khi tạo tài liệu.

    Color Mode: thiết lập hệ màu cho tài liệu của bạn

    Resolution: Mật độ điểm ảnh của tài liệu mà bạn tạo ra.

    Background contents: Thiết lập màu sắc màu nền (background) trong photoshop.

    Thiết lập tuỳ chọn nâng cao Advanced Options. 

    Color Profile: Chỉ định cấu hình màu cho tài liệu của bạn, từ một loạt các tùy chọn trong cài đặt của bạn.

    Pixel Aspect Ratio: Chỉ định tỷ lệ chiều rộng và chiều cao của một pixel trong khung trong thiết lập của bạn.

    Kết luận

    Như vậy Tự Học Đồ Hoạ vừa cùng các bạn đi tìm hiểu cáchTạo file làm việc trong photoshop. Tạo file làm việc mới trong photoshop hay còn gọi là tạo vùng làm việc mới trong Ps. Mong rằng với những chia sẻ của Tự học Đồ hoạ sẽ giúp ích được các bạn phần nào trong quá trình học tập và làm việc của mình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gửi Tặng Chương Trình Tạo File Ntd
  • Hướng Dẫn Tạo Bản Quyền (License Product) Bảo Mật Ứng Dụng.
  • Tổng Quan Về Log, Syslog, Rsyslog, Log Tập Trung
  • Config Log Và Đường Dẫn File Log
  • Chuyển Đổi File Hình Ảnh Của Bạn Sang Định Dạng Ico
  • Kinh Nghiệm Sửa Lỗi A Javascript Error Occurred In The Main Process

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Lỗi A Javascript Error Occurred In The Main Process Trên Windows 10
  • Top 10 Lỗi Javascript Thường Gặp Và Cách Phòng Tránh(P1)
  • Sửa Máy Tính Tiền Casio Se
  • Làm Thế Nào Để Sửa Mẫu Chứng Từ, Báo Cáo Theo Công Cụ Dạng Stimul
  • Hướng Dẫn Sửa Máy Tính Bị Đơ Và Chậm
  • Vì sao gặp lỗi A Javascript Error Occurred In The Main Process?

    • Do thiết bị máy tính của người dùng chưa cài đặt hoặc kích hoạt Javascript.
    • Máy tính đã được cài đặt Javascript nhưng bị Virus xâm hại, ăn mất File dữ liệu.
    • Sự xung đột giữa các phần mềm với nhau, phổ biến nhất là giữa các phần mềm Chat.

    Trên cùng một thiết bị, sử dụng đồng thời hai ứng dụng Zalo và Skype rất dễ gặp lỗi này. Trước tình huống đó, người dùng cần phải xử lý đúng cách mới có thể khắc phục. Tránh gây những sự cố khác ngoài ý muốn.

    Hướng dẫn sửa lỗi A Javascript Error Occurred In The Main Process

    Có nhiều cách giúp người dùng sửa lỗi A Javascript Error Occurred In The Main Process. Tất cả những phương pháp đó đều đạt hiệu quả tốt, dễ dàng thao tác. Dĩ nhiên, chúng ta có thể áp dụng với cả hai ứng dụng Chat trực tuyến là Zalo và Skype.

    Cách 1: Chạy phần mềm ở chế độ Administrator

    Người dùng mở máy tính, lấy biểu tượng Skype và Zalo ra màn hình Desktop. Sau đó, nhấp chuột phải trên biểu tượng đó. Lúc này, hiện lên một bảng thông tin mới. Người dùng tiếp tục chọn Run As Administrator.

    Rất nhiều thiết bị đã khắc phục được thông báo lỗi chỉ với thao tác đơn giản như vậy. Thế nhưng, đôi khi kết quả không như ý muốn. Người dùng phải áp dụng theo những cách hướng dẫn khác.

    Cách 2: Cài đặt lại ứng dụng Zalo và Skype

    Một mẹo đơn giản tiếp theo đó là người dùng gỡ bỏ và cài đặt lại Zalo và Skype. Cách xử lý này thực hiện khi muốn sửa lỗi A Javascript Error Occurred In The Main Process do xung đột phần mềm. Tuy nhiên, để gỡ bỏ hoàn toàn, cài đặt lại không bị lỗi cần thực hiện đúng hướng dẫn:

    Bước 1: Vào phần Control Panel, chọn mục Programs, sau đó chọn tiếp Programs and Feature.

    Bước 2: Lúc này, người dùng sẽ nhìn thấy biểu tượng của Zalo và Skype trong bảng giao diện mới. Tại đó, người dùng nhấn chuột phải vào biểu tượng của ứng dụng. Tiếp đến, chọn Uninstaller để gỡ bỏ triệt để các file dữ liệu.

    Bước 3: Sau khi đã gỡ bỏ thành công, người dùng tải lại ứng dụng. Tìm link tải chất lượng để không bị Virus cũng như tải nhầm phiên bản ứng dụng. Đợi đến khi dữ liệu cập nhật hoàn tất, người dùng cài đặt ứng dụng vào máy tính như bình thường.

    Cách 3: Sử dụng phần mềm diệt Virus

    Nếu muốn sửa lỗi A Javascript Error Occurred In The Main Process do Virus xâm hại thì cần tải phần mềm diệt Virus về máy. Phần mềm này giúp bảo vệ thiết bị của người dùng an toàn hơn. Bảo vệ mọi tập tin trước sự tấn công của Virus, tránh làm mất dữ liệu. Thường thì các phần mềm diệt Virus mất phí sẽ đạt được hiệu quả sử dụng tối ưu.

    Khi tải phần mềm diệt Virus cũng cần chú ý. Bởi vì những phần mềm miễn phí, trôi nổi trên mạng đôi khi lại là nguyên nhân khiến máy nhiễm tập tin độc nhiều hơn.

    Cách 4: Cài đặt và sử dụng Java

    Một trong những nguyên nhân chính dẫn tới lỗi A Javascript Error Occurred In The Main Process đó là thiếu Javascript. Như vậy, cách giải quyết là phải cài đặt về thiết bị máy tính của mình.

    Bước 1: Tải Javascript từ các địa chỉ Download uy tín.

    Tải Java về máy tính nếu như thiết bị chưa có phần mềm này

    Bước 2: Cài đặt Javascript theo hướng dẫn từ hệ thống. Cần bảo đảm sau khi cài đặt thành công, người dùng phải khởi động lại thiết bị máy tính của mình. Lúc này, Java mới hoạt động và khắc phục được lỗi như trên.

    Như vậy, chúng ta đã cùng nhau đi tìm hiểu về nguyên nhân, cách sửa lỗi A Javascript Error Occurred In The Main Process. Chỉ với vài thao tác đơn giản, người dùng có thể sửa chữa tại nhà. Trường hợp, không chắc chắn về hiệu quả thì người dùng nên mang máy tính tới kỹ thuật viên để được hỗ trợ tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Kéo Giãn Quần Jean Bị Chật Và Bị Bó Sát Đơn Giản, Hiệu Quả
  • Cỏ Shop Mách Bạn Cách Sửa Quần Jean Khi Bị Chật Hay Giãn Rộng
  • Cách Sửa Iphone Bị Treo Táo Liên Tục
  • Cách Sửa Lỗi Iphone Bị Treo Máy, Ứng Dụng Bị Đơ
  • Hướng Dẫn Sửa Iphone 7 Bị Treo Táo Cực Nhanh Và Hiệu Quả
  • Mở File, Tạo File Và Lưu File Trong Photoshop

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Tài Liệu Mới Trong Photoshop Cc
  • Hướng Dẫn Thay Đổi Tên Hiển Thị, Tên Chữ Ký Trong Outlook 2010
  • Tổng Hợp Cách Tạo Email Marketing Bằng Html 2022
  • Cách Tạo, Xóa Watermark Trong Word 2022 ⋆ Phần Mềm Hđđt Eiv
  • Cách Tạo Tài Khoản Gmail Hàng Loạt Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Cách mở file trong Photoshop

    • Nếu kéo file vào một tab đang mở, file sẽ tạo thành một layer mới trong tab đang mở.
    • Nếu kéo file vào khu vực trống trên danh sách tab đang mở, sẽ tạo thành một file mới.

    Cách tạo file trong Photoshop

    Các thông số thiết lập ban đầu gồm:

    • Name: Đặt tên file.
    • Document Type: Photoshop thiết lập sẵn một số kích thước phổ biến như International Paper, Photo, Web… Mỗi Document Type bạn có thể chọn các size chuẩn hiển thị bên dưới. ví dụ với International Paper sẽ hiện các lựa chọn các kích thước giấy A3, A4, A5, A6…
    • Width/Height: Chiều rộng/Chiều cao. Nếu bạn đã chọn Ducument Type ở trên thì kích thước sẽ tự động hiện theo Document Type mà bạn đã chọn. Hoặc bạn có thể tự nhập kích thước mình muốn.
    • Resolution: Độ phân giải hình ảnh, thường thì ảnh để xem trên máy tính để độ phân giải 72 Pixels/Inch, ảnh dùng để in ấn để độ phân giải 300 Pixels/Inch.
    • Color Mode: Chế độ màu. Chế độ sử dụng để xem trên máy tính là RGB, dùng để in ấn dùng CMYK.
    • Background Contents: Chọn màu nền cho khung làm việc, bạn có thể chọn màu trắng, trong suốt hoặc bất cứ màu nào bạn muốn.
    • Advanced: Tùy chọn nâng cao. Cái này ít sử dụng.

    Bạn có thể lưu lại thiết lập của mình bằng cách bấm vào Save Preset để sử dụng cho lần sau.

    Sau khi thiết lập các thông số, ấn OK để kết thúc thao tác tạo file trong Photoshop.

    Cách lưu file trong Photoshop

    Photoshop có hai chế độ lưu file chính:

    • Lưu theo cách thông thường (Save/ Save as)
    • Lưu tối ưu cho hiển thị trên website (Save for web)

    Save/ Save as

    Save for web

    Các tùy chọn Save for web:

      Khu vực 1: Lựa chọn định dạng file. Chúng ta sử dụng chủ yếu định dạng JPEG cho hình ảnh trên web, định dạng GIF cho ảnh động và định dạng PNG-24 với những hình ảnh yêu cầu chất lượng cao và nền trong suốt như Logo. Định dạng PNG-8 tương tự như PNG-24 nhưng tối ưu cho những hình sử dụng ít màu sắc. Đối với định dạng JPEG, bạn có thêm tùy chọn Quality để xem hình ảnh tại giá trị bao nhiêu đạt tỉ lệ chất lượng/kích thước tốt nhất.
      Khu vực 3: Thay đổi kích thước ảnh. Bạn có thể thay đổi kích thước ảnh phù hợp với yêu cầu của web.
      Khu vực 4: Đối với ảnh động GIF, bạn có thể sử dụng hộp thoại này để lựa chọn ảnh động lặp đi lặp lại hay chỉ chạy một lần và xem trước bằng nút Play.
      Khu vực 5: Khung xem trước hình ảnh xuất ra. Bạn có thể chọn 2-Up hoặc 4-Up để so sánh chất lượng hình ảnh với các thiết lập xuất ra khác nhau. Dưới mỗi khung xem trước có hiển thị dung lượng file, dựa vào đó bạn có thể lưu file với chất lượng vừa ý nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo File Làm Việc Trong Photoshop
  • Làm Việc Nhóm Worksets Trong Revit
  • Làm Chủ Workset Trong Revit
  • Phương Pháp Làm Việc Nhóm Worksets Trong Revit
  • Học Revit:2.4.2) Tạo File Central Trên Mạng Nội Bộ
  • File Xml Là Gì? Cách Tạo File Xml

    --- Bài mới hơn ---

  • Site Map Là Gì? Cách Tạo File
  • Một Số Vấn Đề Về Vba Trong Excel (File .xls Và .xla)
  • Bật Mí Cách Lấy Mã Gift Code Game Bài Đổi Thưởng Hot Nhất Hiện Nay
  • Cách Tạo Acc Pubg Trên Steam Chỉ Với Vài Bước Đơn Giản
  • Tạo Nhiều Email Ảo Từ Outlook Phục Vụ Cho Internet Marketing
  • Chúng ta hay bắt gặp định dạng File XML trong các tập tin làm việc trên EXCEL hoặc như các bạn làm SEO thì sẽ rất quen thuộc với file chúng tôi Nhưng chưa chắc có nhiều người hiểu rõ cụ thể về định dạng này.

    Tiếp tục series “hỏi gì đáp nấy”, Tất Thành sẽ cùng các bạn đi tìm hiểu xem file XML là gì ? Cách tạo file XML như thế nào? Cách chuyển file XML sang EXECEL ra sao? Let’s go!

    File XML là gì?

    XML viết tắt của cụm từ “Extensible Markup Language” hay còn gọi là “ngôn ngữ đánh dấu mở rộng” do Tổ hợp web toàn cầu (W3C) đề nghị với mục đích tạo ra các ngôn ngữ đánh dấu khác. Đây là một tập hợp con đơn giản có thể mô tả nhiều loại dữ liệu khác nhau nên rất hữu ích trong việc chia sẻ dữ liệu giữa các chương trình, hệ thống.

    Ví dụ: Một ứng dụng được xây dựng bằng ASP và một ứng dụng bằng PHP thì hai ngôn ngữ này không thể hiểu nhau, vì vậy để trao đổi dữ liệu giữa 2 ứng dụng, chúng ta sẽ sử dụng XML.

    Tất cả những đặc tả dữ liệu XML đều phải tuân theo quy luật và cú pháp của nó nên hầu như các file XML đều rất nghiêm khắc trong việc biên dịch. Tuy nhiên công nghệ này cần phải được xem xét bởi vì trong quá trình thao tác và truyền dữ liệu nó có tỉ lệ sai sót lên tới 5% – 7%. Con số này không cao nhưng cũng rất đáng để cân nhắc khi sử dụng.

    Điển hình nhất là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML sử dụng cú pháp của XML để tạo nên và nó có các bộ phần tử và thuộc tính không mềm dẻo nên chỉ có tác dụng trong việc trình bày dữ liệu trên trình duyệt Browser.

    Hiểu một cách đơn giản:

    XML là ngôn ngữ đánh dấu, được dùng để miêu tả dữ liệu. Các thẻ (tag) trong XML chưa xác định trước. Người dùng tự định nghĩa trong quá trình tạo file XML.

    Ứng dụng của file XML là gì ?

    Mục đích chính của file XML là đơn giản việc chia sẻ tài nguyên dữ liệu giữa các platform và hệ thống khác nhau, đặc biệt những hệ thống được kết nối mạng. Chính vì thế, XML có ứng dụng rất to lớn trong việc trao đổi, chia sẻ giữa các hệ thống.

    Khi có sự trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau thì dữ liệu đó được tổ chức dưới dạng XML. Hệ thống quản lý của Nhà hàng muốn lấy thông tin của khách du lịch từ hệ thống của Công ty du lịch thì giữa các hệ thống cần phải thực hiện các bước sau:

    1. Giữa các hệ thống phải thống nhất cấu trúc của file XML
    2. Công ty du lịch sẽ trích xuất dữ liệu từ hệ thống của mình, sau đó đóng gói dữ liệu dưới dạng XML theo cấu trúc đã thoả thuận ở bước 1.
    3. Hệ thống phần mềm của nhà hàng sẽ tiến hành phân tích và trích xuất dữ liệu từ file XML nhận được từ hệ thống của công ty du lịch.
    • File XML được sử dụng cho dữ liệu có cấu trúc.
    • File XML khá giống với cấu trúc của file HTML.
    • Tuy là một file văn bản, nhưng XML không dùng để đọc.
    • File XML thường rất dài.
    • File XML được ví như là cầu nối đưa HTML tới XHTML.
    • File XML là một module.
    • File XML còn được ví như nền tảng cho RDF và Web ngữ nghĩa.
    • File XML miễn phí bản quyền, Platform độc lập và được hỗ trợ rất tốt.

    Ảnh: Các đặc điểm của file XML là gì? Nguồn: Internet

    Ưu và nhược điểm của File XML là gì?

    Ưu điểm:

    • Ưu điểm lớn nhất của File XML là dữ liệu độc lập. Điều này cũng khá dễ hiểu, vì file XML được dùng để mô tả dữ liệu dưới dạng text, vì thế hầu như các chương trình hay các phần mềm bình thường đều có thể dễ dàng đọc được chúng.
    • File XML có thể phân tích và đọc nguồn dữ liệu khá dễ dàng nên nó được dùng với mục đích chính là trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống, các chương trình khác nhau.
    • Có thể dễ dàng tạo được một file XML mà không hề mất nhiều công sức.
    • File XML được sử dụng cho Remote Procedure Calls để phục vụ cho các dịch vụ của website.
      5% là tỷ lệ sai sót khi sử dụng XML để truyền dữ liệu thậm chí là 7%. Con số tuy không cao, nhưng người dùng vẫn nên cân nhắc khi sử dụng nó để trao đổi và chia sẻ thông tin.

    Cấu trúc của file XML là gì?

    Trong đó:

    • Content: Nội dung chính của thẻ.

    Ảnh: Cấu trúc 1 file XML đơn giản (Nguồn: internet)

    Nhìn thoáng qua rất giống cấu trúc của HTML đúng không?

    Sự khác nhau giữa HTML và XML

    Cách tạo file XML đơn giản

    Một tài liệu xml có một và chỉ một phần tử gốc (root), bên trong phần tử gốc có một hoặc nhiều phần tử con (elements), các phần tử con sẽ chứa dữ liệu và có thể có thuộc tính.

    Ví dụ về một file xml

    Cách tạo file XML hợp cấu trúc và cú pháp

    Qui tắc đặt tên

    • Bắt đầu phải bằng kí tự, hoặc dấu _ hoặc dấu :
    • Không được dùng khoảng trắng.
    • Không được sử dụng từ xml.

    Lưu ý:

    • Phải có phần tử gốc (root) duy nhất
    • Mỗi thẻ (tag) mở và thẻ (tag) đóng phải giống nhau
    • Mỗi phần tử con phải nằm trọn bên phần tử cha của nó
    • Giá trị của thuộc tính phải được đặt giữa cặp dấu nháy đơn hoặc dấu nháy đôi.

    Phần mềm Đọc – Mở file XML

    Phần mềm đọc XML được đánh giá cao nhất hiện nay là là iTaxViewer

    Ngoài ra, còn có một số phần mềm khác được sử dụng với XML như:

    • Chỉnh sửa và biên tập file XML: , , Altova XMLSpy Enterprise Edition…
    • Chuyển đổi định dạng XML: AZ XML to PDF Converter, Total CSV Converter, Word Cleaner, PDF to XML…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Bản Ghost Đa Cấu Hình Windows 10 Chuẩn Microsoft
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bộ Cài Windows 7/8/8.1/10 Đóng Gói Iso
  • Cách Tạo Fileđể Sao Lưu Hệ Điều Hành Windows
  • Avanset Vce Exam Simulator Pro V1.1.7 Full Key,phần Mềm Giúp Tạo,chỉnh Sửa Bài Thi Cho Dân Quản Trị Mạng
  • Xuất Danh Bạ Từ Iphone Ra File Vcf Cực Dễ Nhắm Mắt Cũng Làm Được
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100