Cách Xuất File .hex Từ Arduino Ide Và Mô Phỏng Arduino Trên Phần Mềm Proteus

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Và Sử Dụng Pattern Trong Photoshop
  • Cách Tạo Quảng Cáo Trên Remitano Mua Bán Bitcoin Giá Tốt Hơn
  • Hướng Dẫn Chế Tạo Dụng Cụ Cần Phải Có Trong Minecraft, Chế Tạo Dụng Cụ
  • Hướng Dẫn Chế Tạo Dụng Cụ Trong Game Minecraft Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Tạo Tài Khoản Emailmới (Hướng Dẫn Bắt Đầu Nhanh)
  • Xin chào các bạn!

    Kế đó là sơ lược về phần mềm mô phỏng mạch Proteus và cách mô phỏng Arduino trên Proteus.

    File .hex là gì và chúng ta lấy file .hex để làm gì?

    hex ở đây được viết tắt bởi từ hexadecimal có nghĩa là hệ cơ số 16 hay hệ thập lục phân. Khi bạn viết code và nạp chương trình cho vi điều khiển (cụ thể với board Arduino UNO là ATMEGA 328) thì không đơn thuần là nạp những “câu lệnh” bạn viết ra đưa vào vi điều khiển, mà phải thông qua trình biên dịch (Aruduino IDE, Code Vision, Keil C…đều là trình biên dịch) “dịch” lại những gì mình viết và tạo ra một chuỗi kí tự gồm những chữ (từ A đến F) và số (từ 0 đến 9) thuộc hệ thập lục phân. Những chữ số này nạp vào vi điều khiển thì vi điều khiển mới “hiểu” được. Những chữ số này được đóng gói và lưu lại thành một file có đuôi mở rộng là “.hex”.

    :060000002FC0FECFFDCF72 :10000600FCCFFBCFFACFF9CFF8CFF7CFF6CFF5CFAE :10001600F4CFF3CFF2CFF1CFF0CFEFCFEECFEDCFDE :1000260020202020202020202020202020202020CA :100036002756494554204E414D2720202020202078 :100046002020202020202020202080C02A0060019F :1000560026000200A30150000000F894EE27ECBB36 :10006600F1E0FBBFEBBFE5BFF8E1F1BDE1BD8DE01F :10007600A2E0BB27ED938A95E9F780E094E0A0E63D :10008600ED930197E9F7E2E5F0E085919591009708

    Arduino IDE cũng dựa trên nguyên tắc cơ bản đó để nạp “chương trình mình viết” vào vi điều khiển nhưng để đơn giản cho người dùng không phải phức tạp qua nhiều thao tác như các trình biên dịch khác, Arduino IDE đã làm ẩn file .hex đi vì thế bạn chỉ cần ấn “Upload” chờ trong giây lát là xong mà không cần phải khổ sở tìm file .hex nào hết.

    Nhưng có một thực tế đặt ra là Arduino IDE có thư viện code mẫu quá phong phú, viết chương trình trên Arduino IDE khá dễ dàng cộng thêm OpenSource viết riêng cho Arduino thì ngày càng nhiều (bởi cộng đồng Arduino ngày càng lớn mạnh mà ^^) chính vì vậy một số người trung thành với dòng AVR như ATMEGA 8, 16, 32, Tiny rất thích “địa” code của Arduino để nghiên cứu nhanh một đề tài dự án nào đó nhưng lại không có board Arduino. Điều này phát sinh ở họ là phải tìm cho được file .hex để nạp theo cách phổ thông. (Nếu có board Arduino bạn có thể tham khảo 2 bài viết sau: Attiny13 – Trợ thủ đắc lực của Arduino – Lập trình nó?Nạp bootloader cho vi điều khiển trên Arduino)

    1. Sơ lược về phần mềm Proteus:

    Proteus là phần mềm cho phép mô phỏng hoạt động của mạch điện tử bao gồm phần thiết kế mạch và viết chương trình điều khiển cho các họ vi điều khiển như MCS-51, PIC, AVR, … Proteus là phần mềm mô phỏng mạch điện tử của Lancenter Electronics, mô phỏng cho hầu hết các linh kiện điện tử thông dụng, đặc biệt hỗ trợ cho cả các MCU như PIC, 8051, AVR, Motorola.

    Phần mềm bao gồm 2 chương trình:

    Proteus là công cụ mô phỏng cho các loại vi điều khiển khá tốt, nó hỗ trợ các dòng vi điều khiển PIC, 8051, PIC, dsPIC, AVR, HC11, MSP430, ARM7/LPC2000 … các giao tiếp I2C, SPI, CAN, USB, Ethenet,… ngoài ra còn mô phỏng các mạch số, mạch tương tự một cách hiệu quả. Nếu bạn đang muốn học lập trình trên Arduino hoặc bất kì vi điều khiển nào khác mà không có điều kiện hoặc kinh nghiệm để làm các mạch phát triển hoặc bạn muốn kiểm tra chương trình trước khi nạp vào mạch phát triển thì Proteus là lựa chọn không thể bỏ qua.

    Ngoài chức năng mô phỏng “bá đạo” ra thì phần mềm Proteus còn được sử dụng để thiết kế mạch, làm board, mô phỏng 3D. Hiện nay Proteus đã cập nhật đến phiên bản 8. Nhưng theo kinh nghiệm sử dụng và đã cài qua bản 8.1 thì các bạn nên sử dụng bản 7.8 hoặc 7.10 (Bài viết này mình sử dụng Proteus 7.8 SP2 để minh họa) bởi vì nếu chỉ nghiệp dư dùng Proteus để mô phỏng thì ta cũng không cần “đú” lên 8.1 làm gì vừa tốn tài nguyên máy, vừa khó crack thành công vĩnh viễn và còn xuất hiện một số lỗi, những gì của bản 7. cung cấp là dư sức cho ta sử dụng.

    Bạn có thể download phần mềm này trên trang chúng tôi Nếu bạn yêu thích và muốn tìm hiểu sâu hơn về Proteus xin vui lòng tìm bài hướng dẫn trên google hoặc qua các video trên youtube, có rất nhiều tài liệu hay đấy bạn. Bài viết này chỉ mang tính chất giới thiệu, không đi sâu vào cách sử dụng phần mềm.

    Mặc định thư viện mô phỏng Proteus không có board Arduino 🙁 nhưng cũng đừng lo lắng, bạn hãy download thư viện mô phỏng Arduino trên trang chúng tôi ( download) sau đó giải nén và chép chúng tôi vào thư mục LIBRARY của Proteus theo đường dẫn

    C:Program Files (hoặc Program Files (x86) nếu máy bạn nào sử dụng 64 bit) Labcenter ElectronicsProteus 7 ProfessionalLIBRARY

    Trong thư viện này hỗ trợ 5 loại board Arduino khác nhau và 1 cảm biến siêu âm Untrasonic

    2. Mô phỏng trên Proteus

    Sau khi đã cài đặt, add thư viện và crack thành công, bạn hãy mở ISIS Profesional bằng mọi “thủ đoạn” của bạn 😀 ( ISIS Profesional là cái biểu tượng xanh)

    3. Lấy file .hex từ Arduino IDE

    Lưu ý với các bạn dùng phiên bản Arduino 1.6.x

    Tiếp đó bạn ấn để Built chương trình. Bạn để ý sẽ thấy điều khác biệt: trình biên dịch IDE sẽ Built cho chúng ta một file .hex được lưu ở đường dẫn như hình dưới:

    Bước 1: Mở tập tin C:Program Jetstartakeontheworld.com bằng Notepad hoặc Notepad++

    Ví dụ: Để lưu vào thư mục Built_Arduino (mình vừa tạo) trên desktop của mình, mình viết như sau:

    Bạn sẽ thấy file .hex đã không còn ở thư mục temp khó tìm nữa mà vào đúng thư mục mình mong muốn.

    4. Lắp ráp và hoàn tất

    Lúc này bạn chỉ cần ấn nút PLAY để mô phỏng và rung đùi xem thành quả đạt được thôi 😀

    Phù, vậy là xong rồi đấy. Uống một cốc nước cho mát nào!

    --- Bài cũ hơn ---

  • File Quản Lý Xuất Nhập Tồn Kho Bằng Excel
  • Hướng Dẫn Tạo Family Cơ Bản
  • Cách Tạo File Ghost Đa Cấu Hình Win 7/8/10 Bằng Easy Sysprep
  • Hướng Dẫn Tạo Ghost Win 7 Đa Cấu Hình Bằng Spat
  • Hướng Dẫn Tạo Bung File Ghost Windows Bằng Onekey Ghost Chi Tiết
  • Tạo File .bin, .hex Sử Dụng Keil C

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Header File Trong C
  • Tạo Action Trong Photoshop Với 4 Bước Cực Đơn Giản
  • “tăng Đơn Vèo Vèo” Với Cách Tạo Khuyến Mại Trên Shopee Cực Hấp Dẫn
  • Cách Tạo Ngày Tháng Tăng Dần Trong Excel
  • (Dễ Làm) Tạo Chiến Dịch Quảng Cáo Video Bằng Youtube Ads
  • File *.hex, *.bin là 2 định dạng đầu ra được sử dụng rất nhiều khi biên dịch chương trình dùng cho vi điều khiển. Mỗi định dạng có ưu điểm khác nhau và được sử dụng cho các mục đích tương ứng.

    Keil C hỗ trợ tạo file .hex một cách rất nhẹ nhàng. Các bạn mở Keil C, nhấn Option, chọn thẻ Output, tick chọn Create HEX file, nhấn OK.

    Sau khi điều chỉnh, bạn cần biên dịch lại chương trình để Keil C tạo file hex trong folder output của dự án bạn đang làm việc.

    Tạo file *.bin dùng Keil C

    Sau khi tạo ra file bin, bạn có thể dùng những phần mềm hỗ trợ nạp chip của hãng để check xem file bin tạo ra có vấn đề gì không.

    OK, Let’s start!

    1. Method 1

    From the command line, run the ElfDwt.exe utility to insert the checksum into the AXF file. The tool is available from ARMBIN. The command format is:

    From the command line, run the chúng tôi utility to convert the AXF file to BIN. The tool is available from ARMARMCC. The command format is:

    From the command line, run the ElfDwt.exe utility to insert the checksum into the AXF file and generate the BIN file. The tool is available from ARMBIN. The command format is:

    3. Method 3

    From within the project settings, set the Run User Programs After Build/Rebuild to run the elfdwt.exe and fromelf.exe. Keil does not know the location of the elfdwt.exe utility. It is necessary to specify the absolute path to the utility. When the elfdwt.exe utility is run, it will try to locate the AXF file within the root directory of the project. If the AXF file is in another directory other than the root, then the path must be defined.

    Keil knows the location of the fromelf.exe utility, so the absolute path does not need to be defined. The [email protected] string tells Keil to use the AXF filename created under the Output tab.

    4. Method 4

    From within the project settings, set the Run User Programs After Build/Rebuild to run the elfdwt.exe. Keil does not know the location of the elfdwt.exe utility. It is necessary to specify the absolute path to the utility. When the elfdwt.exe utility is run, it will try to locate the AXF file within the root directory of the project. If the AXF file is in another directory other than the root, then the path must be defined. Similarly, unless the path for the BIN file is specified, the elfdwt.exe utility will create the BIN file in the project root directory.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Cách Làm Khung Avatar Facebook 2022
  • Cách Tạo Ổ Đĩa Ảo Trên Windows 10 Bằng Vhd Hoặc Ultraiso
  • Phần Mềm Tạo Ổ Đĩa Ảo Ultraiso Bản
  • Cách Tạo Thư Mục Và Ứng Dụng Nhóm Trên Iphone
  • Xóa File, Thư Mục Không Thể Xóa Trên Windows 10
  • Tạo File Làm Việc Trong Illustrator – Cách Tạo File Trong Ai

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Id Apple Mới Trên Điện Thoại, Máy Tính Cực Nhanh
  • Hướng Dẫn Tạo Và Kiếm Tiền Từ Blogspot Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Nén File Và Giải Nén File
  • File Zip Là Gì? Cách Nén Và Giải Nén File Zip Cho Người Mới
  • Trình Chuyển Đổi Hình Ảnh Sang Jpg
  • Tạo file làm việc trong Illustrator – Cách tạo file trong AI

    File làm việc trong illustrator

    File làm việc trong Illustrator gọi là Ducument (tài liệu). Là một vùng không gian làm việc bao gồm 1 hay nhiều trang (artboad). Chúng được tạo ra với các thuộc tính riêng giúp người dùng có thể thao tác và tạo ra các bản thiết kế. Đối với illustrator File làm việc bao gồm cả trang và vùng nháp. Có nghĩa là bạn có thể vẽ hay tạo bất cứ đối tượng nào trong không gian bên trong và bên ngoài trang giấy.

    Một số khái niệm cần nắm được về File trong illustrator.

    Illustrator là một phần mềm đồ hoạ vector. Chính vì vậy chúng có những đặc điểm riêng mà các phần mềm khác không có. Phần mềm cho phép bạn vẽ và tạo ra các đối tượng bên ngoài khu vực trang giấy. Khu vực này được gọi là vùng nháp. Chính vì vậy khi thiết kế với illustrator bạn cần lưu ý các vấn đề sau.

    Trang giấy hay vùng thiết kế trong AI

    Đây là khu vực được quy định với kích thước, hình dáng và tỉ lệ nhất định. Vì là phần mềm đồ hoạ vector, chính vì vậy bạn không cần tạo ra một trang giấy với kích thước. Bạn chỉ cần quan tâm đến tỉ lệ của các chiều của trang giấy (khu vực làm việc) là được. Ví dụ bạn cần làm file 5mx2m bạn chỉ cần tạo 1 file 50cm x 20cm. Thậm chí là nhỏ hơn.

    Chú ý khi thiết kế. 

    Khi bạn thiết kế trong illustrator, bạn cần xác định chính xác việc bạn muốn xuất ra file ảnh, hoặc file in như thế nào. Nếu bạn cần một file in có kích thước như kích thước trang giấy bạn thiết lập. Bạn cần để tất cả bản thiết kế của mình trong trang giấy. Những gì ở bên ngoài trang giấy có thể bị loại bỏ sau khi bạn xuất file trong illustrator. 

    Lưu ý khi thiết kế trong illustrator có sử dụng ảnh

    Trong quá trình thiết kế nếu bạn sử dụng hình ảnh bạn cần tạo ra một thư mục thiết kế riêng trong máy tính. Thư mục này chứa toàn bộ hình ảnh và cả file thiết kế của bạn. Vì nếu bạn chèn ảnh vào illustrator mà không để ý có thể dẫn đến hiện tượng mất link ảnh (không còn ảnh); nếu sau này muốn mở lại file thiết kế cũ.

    Cách tạo một file làm việc trong illustrator.

    Các bước tạo một file làm việc mới trong illustrator

    Bước 1: Mở phần mềm illustrator

    Bước 2: Mở bảng điều khiển tạo file làm việc trong illustrator

    Bước 3: Thiết lập các thuộc tính cho file làm việc

    Trong file document  hiện ra bạn thiết lập các thông số cơ cho file làm việc mới với khu vực cơ bản, và khu vực nâng cao. Với khu vực thiết lập cơ bản bạn cần chú ý đến các thuộc tính như sau.

        • Preset details: Bạn đặt tên cho file làm việc mới trong illustrator của mình.
        • Width: Chiều rộng của file thiết kế với đơn vị đo ngay bên cạnh của lựa chọn này.
        • Height: Chiều cao của file thiết kế trong illustrator.
        • Orientation: Là hướng của giấy theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc
        • Color mode: Thiết lập hệ màu cho file làm việc mới trong illustrator
        • Raster effect: Thiết lập độ phân giải Cho file làm việc.
        • Preview mode: Chế độ hiển thị cho file thiết kế. Phần này bạn nên để mặc định, bạn chỉ cần view print hoặc pixel trong những trường hợp đặc biệt thôi.

    Bước 4: Lưu file làm việc vừa tạo trong illustrator.

    Kết luận về cách Tạo file làm việc trong Illustrator

    Như vậy Tự học Đồ Hoạ vừa cùng các bạn tìm hiểu về cách tạo file làm việc trong illustrator. Đây là cách để tạo file làm việc cơ bản nhất chung nhất cho tất cả các phiên bản. Mong rằng với những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp các bạn có thêm thật nhiều kiến thức hữu ích trong quá trình học tập và làm việc của mình. Đừng quên để lại ý kiến đóng góp của bạn bên dưới để chúng tôi có thể học hỏi và rút kinh nghiệm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 30 Cách Tạo Dáng Chuẩn Cho Người Mẫu Nữ Khi Chụp
  • Cách Buộc Gà Cúng Theo Kiểu Gà Chầu, Gà Cánh Tiên, Gà Quỳ, Gà Bay
  • Hướng Dẫn Tạo Form Đăng Ký, Đăng Nhập Thêm Xóa Sửa Crud Sử Dụng Database Firebase Realtime
  • Form Trong Lập Trình C# Winform
  • Hướng Dẫn Tạo Một Project Mới
  • File Hex (File Thực Thi) Là Gì? (Học Mplab X Ide, Bài 5)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Bạn Cách Sử Dụng Ứng Dụng Files Trên Iphone
  • Tạo Phân Vùng Recovery Để Sửa Lỗi Reset Win 10/ Lỗi Khởi Động
  • Tạo Ổ Cứng Khôi Phục Recovery Drive Cho Windows 10
  • Mở Gian Hàng Trên Lazada: Chi Tiết Cách Đăng Ký Và Đăng Bán Sản Phẩm
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Gian Hàng Trên Sàn Thương Mại Điện Tử Lazada
  • Vậy file .hex (hay file thực thi) là gì ? chúng được tạo ra như thế nào? .

    Bài học này nằm trong seri bài học Hướng dẫn lập trình vi điều khiển PIC bằng MPLAB X IDE cùng blogchipntn.

    THÔNG TIN thêm về chúng tôi

    Kiến Trúc Xây Dựng của blogchipntn

    Các mục trên tương ứng với thanh MENU ở trên trang và thanh CATEGORIES (chuyên mục) ở phía phải của trang, giúp cho đọc giả có thể dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm/ chọn lựa bài học, hoặc quay lại các bài học cũ. Và quan trọng hơn hết là làm cho trang web gọn gàng dễ đọc.

    Để bước vào bài học này, chúng ta cần chuẩn bị:

    • Một thiết bị ghi chép cá nhân
    • Một máy tính kết nối mạng
    • Một khoảng thời gian đủ dài để đọc bài viết

    Đối tượng phù hợp với bài viết:

    • Học sinh khối THPT – THCS
    • Sinh viên khối đại học cao đẳng trung cấp
    • Người xem có sở thích DIY
    • Đọc giả muốn tìm hiều về thế giới vi điều khiển của Microchip

    Nào, chúng ta cùng bước vào bài học !

    File thực thi (* .hex) là gì ? Tại sao chúng ta cần nó ?

    Khi chúng ta nhắc đến cụm từ “File thưc thi” thì có rất nhiều các khái niệm được đưa ra, và nhiều nhất trong số đó là các khái niệm file thực thi trong công nghệ máy tính ( còn gọi là file .exe).

    File thực thi trong công nghệ máy tính nói chung được hiểu chung là 1 file khi được cài đặt trên 1 môi trường làm việc nhất định sẽ cho ra 1 ứng dụng phù hợp với tính năng, yêu cầu của người lập trình.

    Ví dụ: khi ta cài đặt ứng dụng Microsoft_office_2016.exe vào máy tính, chúng ta sẽ có ứng dụng Microsoft office để sử dụng, các mã lệnh thao tác trên ứng dụng này, giờ đây đang được các chip phần cứng của máy tính thực hiện để cho ra các văn bản theo đúng yêu cầu thao tác của người gõ phím.

    Tương tự như thế, khi chúng ta lập trình chương trình trên C Editor, các mã nguồn C của chúng ta cũng sẽ được biên dịch bằng Compiler và chúng được tập hợp lại, gán địa chỉ vùng nhớ bằng Linker, để cuối cùng cho ra 1 file mà chúng ta sử dụng file đó để ” Nhét ” vào bên trong vi điều khiển.

    Làm sao để “Nhét” vào bên trong vi điều khiển, chúng ta sẽ học ở Bài 7.

    Hãy tiếp tục quan sát sơ đồ giản lược sau:

    Chúng ta có thể thấy, ta có 3 thành phần ngõ vào và 1 thành phần ngõ ra duy nhất cho phần Linker.

    Hãy nhớ lại ở bài trước, blogchipntn có đưa ra sơ đồ lập trình bao gồm:

    Linker tiếp nhận ngõ ra file object( *.o) từ phía Compiler, đồng thời tải lên file Start-up và file Script. Hai file này thông thường được tích hợp trong bộ thư viện của Hãng. Khi người dùng muốn sử dụng vi điều khiển của bất kì hãng nào, người dùng phải tải về và thêm chúng vào IDE của mình.

    Ví dụ: khi bạn Lập trình vi điều khiển ARM STM32F0 với IAR, vì IAR và nhà sản xuất chip ARM STMicroElectronics là 2 nhà cung cấp dịch vụ khác nhau, nên khi lập trình STM32F0 trên IAR IDE bạn phải tải Thư viện chuẩn của chip STM32 (STM32F0xx_StdPeriph_Driver) và Start-up (CMSIS) của STM32 về và thêm vào IAR IDE.

    Tuy nhiên, vì MPLAB IDE và vi điều khiển PIC được phát triển bởi chính hãng Microchip, vậy trên bên trong MPLAB IDE đã được tích hợp sẵn hàng trăm file start-up (tức là file định nghĩa, khai báo, IDE đang làm việc với chip nào, 8-bit, 16-bit, 32-bit, AVR, PIC,….) khi người dùng chọn thao tác “Build”, IDE sẽ tự động kéo các file này vào Linker.

    Vậy file Linker Script dùng để làm gì ? Như chúng ta đã nói đến ở Bài 1 về cấu tạo của vi điều khiển.

    Để dễ hình dung, hãy tưởng tượng vi điều khiển giống như một miếng đất rộng lớn (xem Fg03) như Quận 1 của TPHCM, bên trong miếng đất đó, chúng ta chia ra, Ủy ban quận ở đâu, Tòa án ở đâu, trường học ở đâu, Bãi rác ở đâu, Nhà xe công cộng ở đâu,…

    Thì, vi điều khiển cũng tương tự như vậy, Script có nhiệm vụ gắn địa chỉ cụ thể cho từng vùng nhớ chương trình, vùng nhớ biến, vùng nhớ EEPROM, Thanh ghi, Con trỏ,….

    Để từ đó vi điều khiển hiểu, à với phép tính A + B = C thì phải chạy ra địa chỉ này lấy giá trị biến A sau đó chạy qua địa chỉ nọ lấy giá trị của biến B, …

    Và cuối cùng, tập hợp 3 file Object từ phí Compiler + Start-up files + Linker Script files này lại sẽ cho ra 1 file thực thi cuối cùn g dạng .hex và bên trong chúng chỉ là các con số 01010101010101

    Tại sao file thực thi ( .hex ) lại ảnh hưởng đến việc lựa chọn vi điều khiển ?

    Khối lượng của file sẽ quyết định chúng có thể thực thi trên vi điều khiển mong muốn hay không, tại sao vậy.

    Hãy quan sát hình Fg06, các file thực thi .hex có độ lớn là 19kb, 40kb, 41kb.

    Ví dụ chúng ta chọn vi điều khiển PIC12Fxyzabcd có bộ nhớ chương trình (độ rộng nơi đủ để chứa các con số 010101 này) là 40kb, thì chúng ta chỉ có thể “Nhét-upload” file 39 kb vào bên trong vi điều khiển để vi điều khiển có thể chạy.

    Hãy nhớ lại Bài học số 4, nơi chúng ta nói về câu chuyện 50000 cái vỏ lon bia, và câu chuyện ép chúng lại thành 1 cục rồi bỏ vào container chở qua Mỹ để bán, nếu chiếc container chỉ rộng 40m và cục vỏ lon sau khi ép của chúng ta rộng 41m, chúng ta không thể nào bỏ lọt cục đó vào chiếc container được, buộc lòng chúng ta phải giải quyết bằng 2 cách: (1) ép lại bằng 1 chiếc máy khác, để cục kim loại trở nên nhỏ hon hoặc (2)Thuê 1 chiếc container rộng 50m để bỏ lọt cục kim loại.

    Đúng như thế phương pháp (1) chính là bạn cần mua bản quyền trị giá $1200 của Compiler XC8, phương pháp (2) là bạn phải thay đổi vi điều khiển PIC12Fxyzabcd thành vi điều khiển mới PIC12Fabcdxyz để có bộ nhớ đủ rộng chưa mã thực thi (0101010101).

    Nếu ban đầu blogchipntn chọn vi điều khiển PIC16F1828 với bộ nhớ chương trình là 7 kb

    Với cùng tính năng, số lượng chân in/out, blogchipntn tìm thấy PIC16F1829 có bộ nhớ chương trình 14 kb

    $600 cho việc thay đổi chip so với $1200 mua phần mềm biên dịch mới, xem ra chi phí chỉ bằng 1 nửa, vậy phải chăng đổi chip là giải pháp hay hơn trong tình huống này ?

    Và rồi bài toán Kinh tế trở nên phúc tạp hơn 1 tý, $600 trải dài trong 3 năm, chúng ta liệu có chắc chắn được rằng giá chip vi điều khiển sẽ luôn là $0.94 trong 3 năm tới, nếu có thêm khách hàng C, D đến đặt thêm hàng nữa thì sao, phải chăng bài toán $600 đang trở thành bội số, là nút thắt khó giữ trong bài toán kinh tế này, thêm nữa nếu model sản phẩm A dùng chip PIC16F1828, model sản phẩm B dùng chip PIC16F1829, model C là PIC18F18xx,… thì bài toán kinh tế nay chuyển sang bài toàn về kỹ thuật và nhân lưc. Một lập trình viên rất khó hoặc không có đủ thời gian để kiểm soát hết nhiều vi điều khiển đến như vậy, mặt khác nếu thay đổi các chức năng trong một vi điều khiển, người lập trình sẽ dành rất nhiều thời gian để test cho tính năng đó, khi ấy bài toán Kinh tế $600 sẽ phải công thêm Kinh tế trả phí nhân lực, máy móc thiết bị cho phát triển sản phẩm.

    Ở 1 chiều hướng ngược lại, $1200 blogchipntn sẽ có được, 1 phần mềm biên dịch mã thực thi được tối ưu hóa 1 cách tốt nhất cho vi điều khiển, không cần thay đổi chip vi điều khiển trong vùng khả năng nén được code, bài toán kinh tế nay chỉ đơn giản là chi phí bảo dưỡng cho phần mềm đó, lập trình viên sẽ ít phải test các tính năng khác nhau trên chip hơn, và trên tất cả nếu ta mua 50000 con chip hãng sẽ bán rẻ hơn ta mua 10000 chip, chi phí $0.94 sẽ giảm xuống và chúng ta chỉ việc tìm kiếm khách hàng, hoàn thiện sản phẩm tốt hơn nữa mà thôi.

    [QUẢNG CÁO]Đuôi đèn cảm ứng thông minh An Thái Sơn, phát hiện Chuyển động, …

    Thay đổi kết cấu của file thực thi có làm ảnh hưởng gì đến vi điều khiển hay không ?

    Câu trả lời sẽ là CÓ, việc thy đổi các chữ số 01010101 bên trong file thực thi bằng tay có thể làm hành vi của vi điều khiển bị sai so với mong muốn, và thậm chí tồi tộ hơn là có thể dẫn đến cháy vi điều khiển.

    Blogchipntn đã từng xem vi điều khiển như quận 1 của TPHCM, vậy bạn hãy tưởng tượng các chữ số 010101 trong file thực thi đó như là địa chỉ và hành vi chúng ta thực hiện tại Quận 1.

    Ví dụ dãy số 0101110010010000011 tương trưng cho việc “Đi đến Nhà Chùa và nói rằng Tôi muốn biến tất cả thành cát bụi”, nhưng sau đó bạn dùng tay thay đổi lại 0101110000011100011, lúc này người thực thi (vi điều khiển) sẽ hiểu là “Đi đến Đồn Cảnh Sát và nói rằng Tất cả đối với tôi chỉ là cát bụi”. Nếu là bạn trong thực tế, khi bạn đến sở cảnh sát quận 1 và quát to “Tất cả đối với tôi đều là cát bụi” bạn có thể sẽ bị cảnh sát bắt, hoặc tệ hơn, bạn sẽ bị bắn chết vì cảnh sát nghi bạn là kẻ khủng bố muốn đánh bom biến mọi người thành cát bụi.

    Với vi điều khiển cũng vậy, việc thay đổi bằng tay có thể dẫn đến vi điều khiển đến sai địa chỉ, lấy sai giá trị tên biến, và tệ hơn là xuất ngõ vào ra sai lệch dẫn đến ngắn mạch, hờ mạch điện chạm chập gây ra cháy nổ.

    Việc thực hiện thay đổi mã thực thi .hex nên chỉ được thực hiện khi bạn hiểu thật rõ từng byte, chức năng của chúng, vị trí chúng nẵm và blogchipntn khuyên bạn chỉ nên dùng trong trường hợp cực cực kỳ cấp thiết, không nên dùng cho những mục đích thương mại.

    Lời Kết

    File .hex (hay fiel thực thi) cho vi điều khiển là một file chứa các con số 01010101. File này được Compiler + Linker kết hợp tạo thành. Trong file có chứa các địa chỉ ( không gian chip) nơi mà các con số 010101 sẽ cư trú. Bộ nhớ của chip dùng để chứa file này là bộ nhớ không bay hơi ( không bị mất khi mất điện) hay còn được gọi là ROM/Flash.

    Bộ nhớ của chip phải đủ lớn để chứa được file này. File này (các con số 010101) có thể được sửa đổi bằng tay, tuy nhiên việc sửa đổi nhỏ này có thể dẫn đến hư hỏng vùng nhớ chip dẫn đến cháy vi điều khiển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Một Dự Án Với Mplab X Ide Và Mplab Xc8
  • Hướng Dẫn Tạo Mới Hatch Trong Autocad 2014 Cho Người Mới
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Ổ Đĩa Ảo Và Sử Dụng Ổ Đĩa Ảo Với Ultraiso
  • Hướng Dẫn Tạo Form Đăng Ký Thành Viên Trong WordPress 2022
  • Mẹo Tăng Sub Facebook Lên 1000 Người Follow
  • Tạo File Làm Việc Trong Photoshop – Cách Tạo File Trong Ps

    --- Bài mới hơn ---

  • Rss Là Gì? Cách Tạo Rss Cho Website
  • Rss Là Gì? Cách Cài Đặt, Sử Dụng Và Lấy Rss Feeds Cho WordPress
  • Trình Chuyển Đổi Hình Ảnh Svg Trực Tuyến
  • Gợi Ý 2 Phần Mềm Làm Sub Cho Video Tốt Nhất 2022 Và Cách Sử Dụng Cụ Thể
  • File Txt Là Gì? Tất Tật Những Gì Bạn Cần Biết Về File Txt
  • Tạo file làm việc trong Photoshop – Cách tạo file trong Ps

    Tạo file làm việc trong photoshop, hay còn gọi là tạo vùng làm việc mới trong Ps được thực hiện như thế nào? Cùng Tự Học Đồ Hoạ tìm hiểu những cách tạo vùng làm việc  trong Ps.

    1. File làm việc trong photoshop

    File làm việc trong photoshop gọi là Ducument (tài liệu). Là một vùng làm việc được tạo ra với các thuộc tính như kích thước, độ phân giải, hệ màu… Việc này giúp bạn có thể tạo ra những bức ảnh hoặc file thiết kế với thuộc tính định sẵn. Mọi thao tác chỉnh sửa, thiết kế sau này của bạn sẽ không vượt ra khỏi vùng làm việc được tạo.

    Một số khái niệm cần nắm được.

    Trước khi tạo một file làm việc trong photoshop bạn cần hiểu một số khái niệm cơ bản như sau: Kích thước file làm việc, tỉ lệ file làm việc, độ phân giải, hệ màu. Cụ thể như sau:

    Kích thước file làm việc

    Kích thước file làm việc là kích thước thực tế của file tài liệu được xuất ra (ảnh, pdf,…). Kích thước của file làm việc được quy định bởi 2 giá trị gồm width và height. Quy ước khi viết kích thước của file ảnh là rộng viết trước dài viết sau. Ví dụ 1 bức ảnh có kích thước 15x20cm, có nghĩa là bức ảnh có chiều rộng là 15cm, chiều cao là 20cm. Tương tự khi bạn nghe thiết kế banner kích thước file 900x603px (banner qc facebook). Thì điều này đồng nghĩa file ảnh sẽ có kích thước rộng 900px, cao 603px

    Tỉ lệ file làm việc.

    Tỉ lệ file làm việc được quy định bởi thông số chiều rộng chia chiều cao: width : height. Đa số khi người ta nói đến thiết kế 1 file với kích thước nào đó là họ đang nói đến tỉ lệ của file. Có nghĩa là khi khách hàng họ nói thiết kế file kích thước 1×2 mét. Có nghĩa là bạn cần phải thiết kế 1 file có tỉ lệ là 1:2 chứ không phải bắt buộc bạn phải tạo 1 file có kích thước 1×2 mét.

    Vậy nếu không thiết kế hoặc tạo 1 file làm việc với đúng kích thước khách hàng yêu cầu thì làm sao? Bạn cần lưu ý rằng ở một chừng mực nào đó kích thước file phụ thuộc vào máy in chứ không phải ở file in. Máy in sẽ có tỉ lệ in thu phóng nhất định, phụ thuộc vào tỉ lệ các chiều của file thiết kế. Nếu khách hàng yêu cầu bạn làm 1 băng rôn kích thước 30×1,5 mét thì bạn không thể tạo được 1 file như vậy trong photoshop.

    Độ phân giải của file làm việc trong photoshop.

    Độ phân giải là mật độ điểm ảnh (số pixel) trên một đơn vị chiều dài. Độ phân giải thường được quy định bởi số pixel trên 1 ich . Lưu ý rằng độ phân giải là số peixel trên 1 đơn vị chiều dài chứ không phải đơn vị diện tích.

    Đối với các thiết kế hiển thị, có nghĩa là file được tạo ra với mục đích đăng tải lên các thiết bị hiển thị; bạn để mật độ điểm ảnh là 72px / inch. Đối với các file sử dụng cho in ấn mật độ điểm ảnh thường là 150 hoặc 300px

    2. Tạo file làm việc trong Photoshop

    Để có thể tạo file làm việc mới trong photoshop bạn thường có 2 cách: Tạo file làm việc với kích thước định trước và tạo file làm việc với kích thước của bức ảnh cho trước. Mỗi một phiên bản của phần mềm sẽ có giao diện hơi khác nhau một chút. Trong trường hợp này tôi sẽ chia sẻ cho các bạn về 2 trường hợp khác nhau cho các phiên bản cũ và mới.

    Tạo file làm việc trong photoshop cc2014, cs6, cs5, cs3…

    Trước tiên chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về tạo file làm việc cho các phiên bản photoshop cũ, từ CC2014 trở về trước.

    Bước 1: Truy cập bảng điều khiển.

    Lưu ý rằng bạn có thể tạo một file làm việc mới khi bạn mới khởi chạy phần mềm; hoặc đang làm việc với một file làm việc khác.

    Bước 2: Thiết lập thông số cho file làm việc mới trong photoshop

    Sau khi bạn đã mở bảng quản lý document; bạn cần thiết lập các thống số cho file làm việc của mình như sau:

    Name: Là lựa chọn cho phép bạn đặt tên cho file làm việc của mình

    Preset: Cho phép bạn lựa chọn các chế độ với kích thước mà photoshop thiết lập sẵn. Trong trường hợp bạn muốn xét một kích thước tự do bạn chọn custom

    Size: Là lựa chọn các tỉ lệ hoặc kích thước có sẵn với các kích thước mặc định cho chết độ ở pset. Nếu bạn chọn custom sẽ không có chế độ này

    Dimensions (Width/Height): Thuộc tính cho phép bạn thiết lập kích thước của file làm việc. Đồng thời bạn sẽ xét đơn vị chiều dài mà bạn mong muốn

    Resolution: Như đã nói ở phần 1 resolution là mật độ điểm ảnh của file làm việc mà bạn muốn thiết lập.

    Color Mode: Là thiết lập hệ màu cho file làm việc của bạn. Nếu file của bạn để hiển thị trên các thiết bị điện tử bạn để RGB. Nếu dùng cho in ấn bạn sử dụng hệ màu CMYK.

    Background Contents: Là lựa chọn cho phép bạn thiết lập màu nền (background). cho file làm việc của bạn

    Tạo file việc mới trong photoshop với các phiên bản mới.

    Những tính năng có trong bảng new ducument photoshop

    Phiên bản mới photoshop gần đây cho phép bạn có thêm nhiều lựa chọn mới. Với các khả năng chuyên biệt hoá tính năng sử dụng nhằm hỗ trợ tốt hơn cho người dùng bao gồm:

    Tạo tài liệu với các mẫu có sẵn: Trong cập nhật mới photoshop cho phép bạn có nhiều hơn các sự lựa chọn như:  Ảnh, In, Nghệ thuật & Minh họa, Web, Di động và Phim & Video.

    Cung cấp thư viện tài liệu: Không chỉ cho phép sử dụng các tài liệu mới. Photoshop cho phép tìm thêm các mẫu có sẵn, và sử dụng chúng làm file tài liệu của mình trong adbe stock

    Lưu lại thuộc tính file đã tạo: Không chỉ cho phép bạn sử dụng các kích thước file  mặc đinh. Bạn có thể tạo file làm việc mới và lưu lại các thuộc tính của file làm việc đó. Việc này giúp bạn nhanh chóng tạo những file mới với thuộc tính giống với file làm việc cũ

    Tạo file làm việc sử dụng cài đặt trước của photoshop.

    – Tiếp theo bạn có thể xem và sửa các thiết lập cho cài đặt của mình.

    – Chọn Create để khởi tạo file làm việc mới trong photoshop.

    Tạo file làm việc bằng tự thiết lập trong photoshop

    Trong hộp thoại new ducument bạn chọn recent hoặc print và thiết lập các thuộc tính cho file làm việc của mình. Trong đó có phần cơ bản như sau: Preset Details panelAdvanced Options. 

    Thiết lập tuỳ chọn chung Preset Details panel

    Width and Height: Thiết lập kích thước của tài liệu. Đồng thời chọn đơn vị từ menu bật lên.

    Orientation: Chỉ định hướng trang cho tài liệu: Phong cảnh hoặc Chân dung

    Artboards: Chọn tùy chọn này nếu bạn muốn tài liệu của mình khi bạn cần 1 trang có bản vẽ. Photoshop thêm một bản vẽ trong khi tạo tài liệu.

    Color Mode: thiết lập hệ màu cho tài liệu của bạn

    Resolution: Mật độ điểm ảnh của tài liệu mà bạn tạo ra.

    Background contents: Thiết lập màu sắc màu nền (background) trong photoshop.

    Thiết lập tuỳ chọn nâng cao Advanced Options. 

    Color Profile: Chỉ định cấu hình màu cho tài liệu của bạn, từ một loạt các tùy chọn trong cài đặt của bạn.

    Pixel Aspect Ratio: Chỉ định tỷ lệ chiều rộng và chiều cao của một pixel trong khung trong thiết lập của bạn.

    Kết luận

    Như vậy Tự Học Đồ Hoạ vừa cùng các bạn đi tìm hiểu cáchTạo file làm việc trong photoshop. Tạo file làm việc mới trong photoshop hay còn gọi là tạo vùng làm việc mới trong Ps. Mong rằng với những chia sẻ của Tự học Đồ hoạ sẽ giúp ích được các bạn phần nào trong quá trình học tập và làm việc của mình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gửi Tặng Chương Trình Tạo File Ntd
  • Hướng Dẫn Tạo Bản Quyền (License Product) Bảo Mật Ứng Dụng.
  • Tổng Quan Về Log, Syslog, Rsyslog, Log Tập Trung
  • Config Log Và Đường Dẫn File Log
  • Chuyển Đổi File Hình Ảnh Của Bạn Sang Định Dạng Ico
  • Mở File, Tạo File Và Lưu File Trong Photoshop

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Tài Liệu Mới Trong Photoshop Cc
  • Hướng Dẫn Thay Đổi Tên Hiển Thị, Tên Chữ Ký Trong Outlook 2010
  • Tổng Hợp Cách Tạo Email Marketing Bằng Html 2022
  • Cách Tạo, Xóa Watermark Trong Word 2022 ⋆ Phần Mềm Hđđt Eiv
  • Cách Tạo Tài Khoản Gmail Hàng Loạt Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Cách mở file trong Photoshop

    • Nếu kéo file vào một tab đang mở, file sẽ tạo thành một layer mới trong tab đang mở.
    • Nếu kéo file vào khu vực trống trên danh sách tab đang mở, sẽ tạo thành một file mới.

    Cách tạo file trong Photoshop

    Các thông số thiết lập ban đầu gồm:

    • Name: Đặt tên file.
    • Document Type: Photoshop thiết lập sẵn một số kích thước phổ biến như International Paper, Photo, Web… Mỗi Document Type bạn có thể chọn các size chuẩn hiển thị bên dưới. ví dụ với International Paper sẽ hiện các lựa chọn các kích thước giấy A3, A4, A5, A6…
    • Width/Height: Chiều rộng/Chiều cao. Nếu bạn đã chọn Ducument Type ở trên thì kích thước sẽ tự động hiện theo Document Type mà bạn đã chọn. Hoặc bạn có thể tự nhập kích thước mình muốn.
    • Resolution: Độ phân giải hình ảnh, thường thì ảnh để xem trên máy tính để độ phân giải 72 Pixels/Inch, ảnh dùng để in ấn để độ phân giải 300 Pixels/Inch.
    • Color Mode: Chế độ màu. Chế độ sử dụng để xem trên máy tính là RGB, dùng để in ấn dùng CMYK.
    • Background Contents: Chọn màu nền cho khung làm việc, bạn có thể chọn màu trắng, trong suốt hoặc bất cứ màu nào bạn muốn.
    • Advanced: Tùy chọn nâng cao. Cái này ít sử dụng.

    Bạn có thể lưu lại thiết lập của mình bằng cách bấm vào Save Preset để sử dụng cho lần sau.

    Sau khi thiết lập các thông số, ấn OK để kết thúc thao tác tạo file trong Photoshop.

    Cách lưu file trong Photoshop

    Photoshop có hai chế độ lưu file chính:

    • Lưu theo cách thông thường (Save/ Save as)
    • Lưu tối ưu cho hiển thị trên website (Save for web)

    Save/ Save as

    Save for web

    Các tùy chọn Save for web:

      Khu vực 1: Lựa chọn định dạng file. Chúng ta sử dụng chủ yếu định dạng JPEG cho hình ảnh trên web, định dạng GIF cho ảnh động và định dạng PNG-24 với những hình ảnh yêu cầu chất lượng cao và nền trong suốt như Logo. Định dạng PNG-8 tương tự như PNG-24 nhưng tối ưu cho những hình sử dụng ít màu sắc. Đối với định dạng JPEG, bạn có thêm tùy chọn Quality để xem hình ảnh tại giá trị bao nhiêu đạt tỉ lệ chất lượng/kích thước tốt nhất.
      Khu vực 3: Thay đổi kích thước ảnh. Bạn có thể thay đổi kích thước ảnh phù hợp với yêu cầu của web.
      Khu vực 4: Đối với ảnh động GIF, bạn có thể sử dụng hộp thoại này để lựa chọn ảnh động lặp đi lặp lại hay chỉ chạy một lần và xem trước bằng nút Play.
      Khu vực 5: Khung xem trước hình ảnh xuất ra. Bạn có thể chọn 2-Up hoặc 4-Up để so sánh chất lượng hình ảnh với các thiết lập xuất ra khác nhau. Dưới mỗi khung xem trước có hiển thị dung lượng file, dựa vào đó bạn có thể lưu file với chất lượng vừa ý nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo File Làm Việc Trong Photoshop
  • Làm Việc Nhóm Worksets Trong Revit
  • Làm Chủ Workset Trong Revit
  • Phương Pháp Làm Việc Nhóm Worksets Trong Revit
  • Học Revit:2.4.2) Tạo File Central Trên Mạng Nội Bộ
  • Cách Tạo File Mới Trong Linux

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Để Xem Tivi Trên Android + Vlc Pc + List Iptv
  • List 430 Kênh Tivi Vlc Mạng Fpt 3/2017 (Có K+ Hd)
  • List Xem Tv Trên Vlc, Xem Bóng Đá Online Mạng Fpt Tháng 3
  • Xml Sitemap Là Gì ? Hướng Dẫn Tạo Sitemap Trên WordPress
  • Hướng Dẫn Tạo Sitemap Html Và Xml Cho Blogspot
  • Bài viết sẽ đề cập đến việc tạo file cả trong Terminal và trên Linux desktop.

    Tạo file trên desktop

    Nếu bạn không thoải mái khi sử dụng Terminal, việc tạo file mới trong môi trường desktop rất đơn giản, bằng cách sử dụng một vài ứng dụng cơ bản hàng ngày.

    Trình duyệt file

    Hầu hết các trình duyệt file như Thunar và Dolphin sẽ cho phép bạn tạo file trống bằng cách nhấp chuột phải vào thư mục mong muốn và nhấn Create empty file hoặc một tùy chọn tương tự từ menu drop-down.

    Trình soạn thảo văn bản

    Bản phân phối Linux của bạn chắc chắn sẽ bao gồm một ứng dụng soạn thảo văn bản cơ bản. Bạn sẽ bắt đầu với một file trống khi mở nó và nhấn Ctrl + S sẽ cung cấp cho bạn hộp thoại để lưu file tại một vị trí cụ thể.

    Tạo file trong Terminal

    touch

    Một trong những lệnh cơ bản nhất của Linux, touch, sẽ tạo file mới hoặc nếu tên file bạn chỉ định đã tồn tại, cập nhật ngày sửa đổi cuối cùng của file.

    Trong thư mục bạn muốn lưu file của mình, hãy nhập:

    touch filename.txt

    Ngoài ra, hãy tạo nhiều file với một lệnh bằng cách chỉ cần đặt một khoảng trống giữa mỗi tên file:

    touch chúng tôi chúng tôi filename3.txt

    Bạn có thể kiểm tra xem file bạn đã tạo có tồn tại hay không bằng lệnh này:

    Vì bạn không thể chỉnh sửa file với touch, nên lệnh này phù hợp hơn với việc tạo nhanh nhiều file để chỉnh sửa sau này.

    Dấu ngoặc nhọn bên phải được sử dụng trong nhiều lệnh để chuyển hướng đầu ra đến một file cụ thể. Bạn sẽ thấy nó được sử dụng với các lệnh khác ở phần sau của bài viết này.

    Tuy nhiên, bạn có thể nhập nó mà không cần một lệnh cụ thể để tạo một file trống.

    Tuy nhiên, hãy lưu ý rằng toán tử chuyển hướng tự nó sẽ ghi đè lên bất kỳ file hiện có nào đã sử dụng tên đó.

    echo

    Lệnh echo sẽ xuất trong Terminal bất kỳ đầu vào nào bạn cung cấp cho nó. Tuy nhiên, nó cũng có thể tạo một file mới và (tùy chọn) lưu một dòng văn bản bên trong nó.

    Để tạo một file trống mới, hãy sử dụng lệnh sau:

    Để tạo một file mới với một dòng văn bản, hãy sử dụng:

    Hãy chắc chắn đặt dấu ngoặc kép xung quanh văn bản của bạn!

    cat

    Lệnh cat (viết tắt của concatenate) thường được sử dụng nhiều nhất trong việc kết hợp hoặc đọc file. Tuy nhiên, nó cũng có thể dễ dàng tạo các file mới với văn bản trong đó.

    Toán tử chuyển hướng ở đây để chuyển hướng đầu ra của cat đến file được chỉ định, đầu ra là bất kỳ thứ gì bạn nhập tiếp theo. Khi bạn viết xong nội dung của file mới, hãy nhấn Ctrl + D để lưu nó.

    printf

    Lệnh printf tương tự như lệnh echo, nhưng có nhiều khả năng định dạng hơn một chút.

    Ví dụ, bạn có thể tạo một file có hai dòng văn bản bằng cách sử dụng lệnh đơn sau:

    fallocate

    Fallocate cho phép bạn tạo một file trong Linux với dung lượng cụ thể. Nó chủ yếu hữu ích cho các mục đích kiểm tra, chẳng hạn như đánh giá tốc độ ghi ổ cứng.

    Sử dụng fallocate với lệnh sau:

    fallocate -l 10MB filename

    Thay thế “filename” bằng bất kỳ tên nào bạn muốn gọi file của mình.

    Tùy chọn “-l” biểu thị rằng bạn muốn một dung lượng cụ thể và đối số “10MB” cho biết dung lượng là bao nhiêu. Bạn cũng có thể sử dụng dung lượng byte lớn hơn, như GB và TB. Bạn cũng có thể sử dụng M thay vì MB để chỉ định mebibyte thay vì mega byte.

    vim

    Vim là một trình soạn thảo văn bản dựa trên Terminal sẽ khởi chạy khi bạn chỉ định tên file:

    vim filename.txt

    Khi vim đang chạy, hãy nhấn phím I để bắt đầu nhập. Khi bạn hoàn tất, nhấn Esc và gõ :wq, sau đó nhấn Enter để lưu và thoát.

    nano

    GNU nano là một trình soạn thảo văn bản khác tương tự như Vim, nhưng có lẽ thân thiện với người dùng hơn một chút.

    Bạn có thể nhanh chóng tạo và bắt đầu chỉnh sửa file bằng lệnh sau:

    nano filename.txt

    Nhập bất cứ thứ gì bạn muốn vào file, sau đó nhấn Ctrl + S để lưu và Ctrl + X để thoát.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phát Hiện Like Ảo Trên Facebook Chính Xác Nhất 2022
  • Sửa Lỗi Tất Cả Các File, Folder Trong Usb Biến Thành Shortcut 1Kb
  • Cách Tạo Và Chỉnh Sửa Ghi Chú Trên Iphone
  • Cách Sắp Xếp Các Shortcut Vào Từng Thư Mục Trên Iphone
  • Cách Tạo Thư Mục Không Có Tên Trên Iphone, Ipad
  • Tạo File Zip Trong Php

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đăng Ký Tài Khoản Microsoft: Sử Dụng Outlook, Onedrive
  • Cách Tạo Tài Khoản Onedrive 5Tb + Office 365 Miễn Phí Vĩnh Viễn
  • Cách Tạo Sân Vườn Đẹp Mà Chưa Tốn Đến 500 Nghìn Đồng
  • Top 8+ Cách Làm Xà Phòng Handmade Cực Kì Đơn Giản
  • Học Sinh Lớp 10 Chế Tạo Xà Phòng Diệt Khuẩn Từ Lá Trầu Không
  • Zip bạn có thể hiểu nó như một thùng chứa, bên trong thùng chứa này sẽ chứa tất cả các file dưới dạng nén. Điều này vô cùng có lợi khi bạn muốn giảm dung lượng của file, nhẹ hệ thống, giúp cho quá trình download, upload file được diễn ra nhanh chóng hơn. Tạo file zip trong php chính là sử dụng thư viện hỗ trợ của PHP để giúp nén các file lại trong thùng chứa zip 1 cách dễ dàng.

    2. Hướng dẫn tạo file zip trong PHP

    PHP cung cấp 1 thư viện gọi là ZipArchive , nó hỗ trợ cho lập trình viên có thể tạo file zip trong PHP một cách dễ dàng. Để có thể tạo file zip trong php các bạn xem qua một đoạn code nhỏ thực thi việc tạo file zip như sau :

    // Khởi tạo đối tượng ZipArchive $zip = new ZipArchive(); // Dùng zip open để đặt tên cho tên file zip sẽ được tạo ra ví dụ chúng tôi xyz.zip // Thêm file chúng tôi vào zip, đồng thời đổi lại thành tên filename.pdf // Thêm file chúng tôi vào zip, đồng thời đổi lại thành tên filename.xlsx // Close để hoàn thành tiến trình zip file

    Giải thích : Ở đoạn code trên, đầu tiên chúng ta chỉ đơn giản là khởi tạo đối tượng ZipArchive để sử dụng tính năng zip của PHP, tiếp đến đưa các file cần zip vào. Kết quả của đoạn code trên sẽ cho chúng ta một file zip chứa các tập tin mà ta đã thêm vào.

    <?php function create_zip($files = array(),$destination = '',$overwrite = false) { // Nếu file zip đã tồn tại và overwite là false thì trả về false if(file_exists($destination) && !$overwrite) { return false; } // Tạo mảng để kiểm tra nếu file trong array files tồn tại thì add vào mảng valid_files $valid_files = array(); // Kiểm tra nếu files là mảng if(is_array($files)) { // Chạy vòng lặp duyệt qua mảng files foreach($files as $file) { // Kiểm tra nếu file trong mảng tồn tại if(file_exists($file)) { $valid_files[] = $file; } } } // Nếu $valid_files ok if(count($valid_files)) { // thì tạo file zip $zip = new ZipArchive(); return false; } // Thêm file trong mảng files vào file zip foreach($valid_files as $file) { } // Đóng tiến trình zip //check to make sure the file exists return file_exists($destination); } else { return false; } }

    Cách sử dụng function trên như sau :

    $files_to_zip = array( 'images/1.jpg', 'images/2.jpg', 'images/5.jpg', 'images/ringo.gif', 'rod.jpg', 'reddit.gif' ); // nếu $result trả về true là zip ok, ngược lại là fail :p $result = create_zip($files_to_zip,'my-archive.zip');

    Nguồn : kungfuphp.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo File Zip Trên Mac
  • Hướng Dẫn Cách Nén Và Giải Nén File Zip, Winrar Đơn Giản (Siêu Dễ)
  • Cách Tạo File Nén Và Giải Nén Trên Samsung Không Cần Dùng Phần Mềm
  • Email 10P Gì Tầm Này
  • Tạo Email 10P, Gmail 10P, Email Ảo Vĩnh Viễn Cùng Mail1S
  • Cách Tạo File Ghost Chạy Trong Dos?

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Cách Ghost Win Đơn Giản
  • 10 “Bí Kíp” Tăng Lượt Theo Dõi Trên Facebook Nhanh Và Hiệu Quả Nhất
  • 7 Cách Tăng Lượt Theo Dõi Trên Facebook An Toàn Và Hiệu Quả
  • Cách Cài Đặt Checkin Nhiều Địa Điểm Cho Một Trang Fanpage Trên Facebook
  • Hướng Dẫn Định Dạng Tự Động Văn Bản Trong Word 2010
  • thuy linh

    Trả lời 12 năm trước

    Để tạo được lựa chọn khởi động DOS hoặc Windows, trước tiên, bạn chép các file khởi động của DOS là chúng tôi chúng tôi chúng tôi chúng tôi Autoexec.bat… vào ổ cứng C. Sau đó, thêm dòng C:=”DOS” vào file chúng tôi Nếu máy bạn không có file chúng tôi thì bạn hãy tạo file chúng tôi trên ổ C và có nội dung như sau:

    multi(0)disk(0)rdisk(0)partition(2)WINDOWS=”Microsoft WindowsXP” /fastdetect

    C:=”DOS”

    Bây giờ thị bạn copy phần mềm ghost và file ghost mà bạn đã tạo vào ổ cứng. Sau đó mỗi khi khởi động máy sẽ xuất hiện tùy chọn cho phép bạn khởi ở DOS hay Windows, bạn chỉ cần chọn hệ điều hành MS DOS, sau đó chạy chương trình ghost là OK.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Hợp Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Cực Nhanh
  • Hướng Dẫn Chèn Danh Sách Tùy Chọn Trong Word
  • Hướng Dẫn 7 Cách Tạo Chatbot Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hướng Dẫn Các Thao Với Với Check Box Trong Excel
  • Cách Tạo Confession Cá Nhân Cho Riêng Mình Bằng Google Drive Facebook
  • Tạo File Làm Việc Trong Photoshop

    --- Bài mới hơn ---

  • Mở File, Tạo File Và Lưu File Trong Photoshop
  • Tạo Tài Liệu Mới Trong Photoshop Cc
  • Hướng Dẫn Thay Đổi Tên Hiển Thị, Tên Chữ Ký Trong Outlook 2010
  • Tổng Hợp Cách Tạo Email Marketing Bằng Html 2022
  • Cách Tạo, Xóa Watermark Trong Word 2022 ⋆ Phần Mềm Hđđt Eiv
  • Tạo file làm việc trong photoshop, hay còn gọi là tạo vùng làm việc mới trong Ps được thực hiện như thế nào? Cùng Tự Học Đồ Hoạ tìm hiểu những cách tạo vùng làm việc trong Ps.

    File làm việc trong gọi là Ducument (tài liệu). Là một vùng làm việc được tạo ra với các thuộc tính như kích thước, độ phân giải, hệ màu… Việc này giúp bạn có thể tạo ra những bức ảnh hoặc file thiết kế với thuộc tính định sẵn. Mọi thao tác chỉnh sửa, thiết kế sau này của bạn sẽ không vượt ra khỏi vùng làm việc được tạo.

    Trước khi tạo một file làm việc trong photoshop bạn cần hiểu một số khái niệm cơ bản như sau: Kích thước file làm việc, tỉ lệ file làm việc, độ phân giải, hệ màu. Cụ thể như sau:

    Kích thước file làm việc là kích thước thực tế của file tài liệu được xuất ra (ảnh, pdf,…). Kích thước của file làm việc được quy định bởi 2 giá trị gồm width và height. Quy ước khi viết kích thước của file ảnh là rộng viết trước dài viết sau. Ví dụ 1 bức ảnh có kích thước 15x20cm, có nghĩa là bức ảnh có chiều rộng là 15cm, chiều cao là 20cm. Tương tự khi bạn nghe thiết kế banner kích thước file 900x603px (banner qc facebook). Thì điều này đồng nghĩa file ảnh sẽ có kích thước rộng 900px, cao 603px

    Vậy nếu không thiết kế hoặc tạo 1 file làm việc với đúng kích thước khách hàng yêu cầu thì làm sao? Bạn cần lưu ý rằng ở một chừng mực nào đó kích thước file phụ thuộc vào máy in chứ không phải ở file in. Máy in sẽ có tỉ lệ in thu phóng nhất định, phụ thuộc vào tỉ lệ các chiều của file thiết kế. Nếu khách hàng yêu cầu bạn làm 1 băng rôn kích thước 30×1,5 mét thì bạn không thể tạo được 1 file như vậy trong photoshop.

    Độ phân giải là mật độ điểm ảnh (số pixel) trên một đơn vị chiều dài. Độ phân giải thường được quy định bởi số pixel trên 1 ich . Lưu ý rằng độ phân giải là số peixel trên 1 đơn vị chiều dài chứ không phải đơn vị diện tích.

    Đối với các thiết kế hiển thị, có nghĩa là file được tạo ra với mục đích đăng tải lên các thiết bị hiển thị; bạn để mật độ điểm ảnh là 72px / inch. Đối với các file sử dụng cho in ấn mật độ điểm ảnh thường là 150 hoặc 300px

    Để có thể tạo file làm việc mới trong photoshop bạn thường có 2 cách: Tạo file làm việc với kích thước định trước và tạo file làm việc với kích thước của bức ảnh cho trước. Mỗi một phiên bản của phần mềm sẽ có giao diện hơi khác nhau một chút. Trong trường hợp này tôi sẽ chia sẻ cho các bạn về 2 trường hợp khác nhau cho các phiên bản cũ và mới.

    Tạo file làm việc trong photoshop cc2014, cs6, cs5, cs3…

    Trước tiên chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về tạo file làm việc cho các phiên bản photoshop cũ, từ CC2014 trở về trước.

    Lưu ý rằng bạn có thể tạo một file làm việc mới khi bạn mới khởi chạy phần mềm; hoặc đang làm việc với một file làm việc khác.

    Bước 2: Thiết lập thông số cho file làm việc mới trong photoshop

    Sau khi bạn đã mở bảng quản lý document; bạn cần thiết lập các thống số cho file làm việc của mình như sau:

    Name: Là lựa chọn cho phép bạn đặt tên cho file làm việc của mình

    Preset: Cho phép bạn lựa chọn các chế độ với kích thước mà photoshop thiết lập sẵn. Trong trường hợp bạn muốn xét một kích thước tự do bạn chọn custom

    Size: Là lựa chọn các tỉ lệ hoặc kích thước có sẵn với các kích thước mặc định cho chết độ ở pset. Nếu bạn chọn custom sẽ không có chế độ này

    Dimensions (Width/Height): Thuộc tính cho phép bạn thiết lập kích thước của file làm việc. Đồng thời bạn sẽ xét đơn vị chiều dài mà bạn mong muốn

    Resolution: Như đã nói ở phần 1 resolution là mật độ điểm ảnh của file làm việc mà bạn muốn thiết lập.

    Color Mode: Là thiết lập hệ màu cho file làm việc của bạn. Nếu file của bạn để hiển thị trên các thiết bị điện tử bạn để RGB. Nếu dùng cho in ấn bạn sử dụng hệ màu CMYK.

    Background Contents: Là lựa chọn cho phép bạn thiết lập màu nền (background). cho file làm việc của bạn

    Phiên bản mới photoshop gần đây cho phép bạn có thêm nhiều lựa chọn mới. Với các khả năng chuyên biệt hoá tính năng sử dụng nhằm hỗ trợ tốt hơn cho người dùng bao gồm:

    Tạo tài liệu với các mẫu có sẵn: Trong cập nhật mới photoshop cho phép bạn có nhiều hơn các sự lựa chọn như: Ảnh, In, Nghệ thuật & Minh họa, Web, Di động và Phim & Video.

    Cung cấp thư viện tài liệu: Không chỉ cho phép sử dụng các tài liệu mới. Photoshop cho phép tìm thêm các mẫu có sẵn, và sử dụng chúng làm file tài liệu của mình trong adbe stock

    Lưu lại thuộc tính file đã tạo: Không chỉ cho phép bạn sử dụng các kích thước file mặc đinh. Bạn có thể tạo file làm việc mới và lưu lại các thuộc tính của file làm việc đó. Việc này giúp bạn nhanh chóng tạo những file mới với thuộc tính giống với file làm việc cũ

    – Tiếp theo bạn có thể xem và sửa các thiết lập cho cài đặt của mình.

    – Chọn Create để khởi tạo file làm việc mới trong photoshop.

    Thiết lập tuỳ chọn chung Preset Details panel

    Background contents: Thiết lập màu sắc màu nền (background) trong photoshop.

    Như vậy Tự Học Đồ Hoạ vừa cùng các bạn đi tìm hiểu cáchTạo file làm việc trong photoshop. Tạo file làm việc mới trong photoshop hay còn gọi là tạo vùng làm việc mới trong Ps. Mong rằng với những chia sẻ của Tự học Đồ hoạ sẽ giúp ích được các bạn phần nào trong quá trình học tập và làm việc của mình

    Color Profile: Chỉ định cấu hình màu cho tài liệu của bạn, từ một loạt các tùy chọn trong cài đặt của bạn. Pixel Aspect Ratio: Chỉ định tỷ lệ chiều rộng và chiều cao của một pixel trong khung trong thiết lập của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Việc Nhóm Worksets Trong Revit
  • Làm Chủ Workset Trong Revit
  • Phương Pháp Làm Việc Nhóm Worksets Trong Revit
  • Học Revit:2.4.2) Tạo File Central Trên Mạng Nội Bộ
  • Cách Tự Tạo Khung Hình Hiệu Ứng Trên Facebook
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100