Tạo File Làm Việc Trong Illustrator – Cách Tạo File Trong Ai

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Id Apple Mới Trên Điện Thoại, Máy Tính Cực Nhanh
  • Hướng Dẫn Tạo Và Kiếm Tiền Từ Blogspot Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Nén File Và Giải Nén File
  • File Zip Là Gì? Cách Nén Và Giải Nén File Zip Cho Người Mới
  • Trình Chuyển Đổi Hình Ảnh Sang Jpg
  • Tạo file làm việc trong Illustrator – Cách tạo file trong AI

    File làm việc trong illustrator

    File làm việc trong Illustrator gọi là Ducument (tài liệu). Là một vùng không gian làm việc bao gồm 1 hay nhiều trang (artboad). Chúng được tạo ra với các thuộc tính riêng giúp người dùng có thể thao tác và tạo ra các bản thiết kế. Đối với illustrator File làm việc bao gồm cả trang và vùng nháp. Có nghĩa là bạn có thể vẽ hay tạo bất cứ đối tượng nào trong không gian bên trong và bên ngoài trang giấy.

    Một số khái niệm cần nắm được về File trong illustrator.

    Illustrator là một phần mềm đồ hoạ vector. Chính vì vậy chúng có những đặc điểm riêng mà các phần mềm khác không có. Phần mềm cho phép bạn vẽ và tạo ra các đối tượng bên ngoài khu vực trang giấy. Khu vực này được gọi là vùng nháp. Chính vì vậy khi thiết kế với illustrator bạn cần lưu ý các vấn đề sau.

    Trang giấy hay vùng thiết kế trong AI

    Đây là khu vực được quy định với kích thước, hình dáng và tỉ lệ nhất định. Vì là phần mềm đồ hoạ vector, chính vì vậy bạn không cần tạo ra một trang giấy với kích thước. Bạn chỉ cần quan tâm đến tỉ lệ của các chiều của trang giấy (khu vực làm việc) là được. Ví dụ bạn cần làm file 5mx2m bạn chỉ cần tạo 1 file 50cm x 20cm. Thậm chí là nhỏ hơn.

    Chú ý khi thiết kế. 

    Khi bạn thiết kế trong illustrator, bạn cần xác định chính xác việc bạn muốn xuất ra file ảnh, hoặc file in như thế nào. Nếu bạn cần một file in có kích thước như kích thước trang giấy bạn thiết lập. Bạn cần để tất cả bản thiết kế của mình trong trang giấy. Những gì ở bên ngoài trang giấy có thể bị loại bỏ sau khi bạn xuất file trong illustrator. 

    Lưu ý khi thiết kế trong illustrator có sử dụng ảnh

    Trong quá trình thiết kế nếu bạn sử dụng hình ảnh bạn cần tạo ra một thư mục thiết kế riêng trong máy tính. Thư mục này chứa toàn bộ hình ảnh và cả file thiết kế của bạn. Vì nếu bạn chèn ảnh vào illustrator mà không để ý có thể dẫn đến hiện tượng mất link ảnh (không còn ảnh); nếu sau này muốn mở lại file thiết kế cũ.

    Cách tạo một file làm việc trong illustrator.

    Các bước tạo một file làm việc mới trong illustrator

    Bước 1: Mở phần mềm illustrator

    Bước 2: Mở bảng điều khiển tạo file làm việc trong illustrator

    Bước 3: Thiết lập các thuộc tính cho file làm việc

    Trong file document  hiện ra bạn thiết lập các thông số cơ cho file làm việc mới với khu vực cơ bản, và khu vực nâng cao. Với khu vực thiết lập cơ bản bạn cần chú ý đến các thuộc tính như sau.

        • Preset details: Bạn đặt tên cho file làm việc mới trong illustrator của mình.
        • Width: Chiều rộng của file thiết kế với đơn vị đo ngay bên cạnh của lựa chọn này.
        • Height: Chiều cao của file thiết kế trong illustrator.
        • Orientation: Là hướng của giấy theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc
        • Color mode: Thiết lập hệ màu cho file làm việc mới trong illustrator
        • Raster effect: Thiết lập độ phân giải Cho file làm việc.
        • Preview mode: Chế độ hiển thị cho file thiết kế. Phần này bạn nên để mặc định, bạn chỉ cần view print hoặc pixel trong những trường hợp đặc biệt thôi.

    Bước 4: Lưu file làm việc vừa tạo trong illustrator.

    Kết luận về cách Tạo file làm việc trong Illustrator

    Như vậy Tự học Đồ Hoạ vừa cùng các bạn tìm hiểu về cách tạo file làm việc trong illustrator. Đây là cách để tạo file làm việc cơ bản nhất chung nhất cho tất cả các phiên bản. Mong rằng với những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp các bạn có thêm thật nhiều kiến thức hữu ích trong quá trình học tập và làm việc của mình. Đừng quên để lại ý kiến đóng góp của bạn bên dưới để chúng tôi có thể học hỏi và rút kinh nghiệm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 30 Cách Tạo Dáng Chuẩn Cho Người Mẫu Nữ Khi Chụp
  • Cách Buộc Gà Cúng Theo Kiểu Gà Chầu, Gà Cánh Tiên, Gà Quỳ, Gà Bay
  • Hướng Dẫn Tạo Form Đăng Ký, Đăng Nhập Thêm Xóa Sửa Crud Sử Dụng Database Firebase Realtime
  • Form Trong Lập Trình C# Winform
  • Hướng Dẫn Tạo Một Project Mới
  • Tạo File Làm Việc Trong Photoshop – Cách Tạo File Trong Ps

    --- Bài mới hơn ---

  • Rss Là Gì? Cách Tạo Rss Cho Website
  • Rss Là Gì? Cách Cài Đặt, Sử Dụng Và Lấy Rss Feeds Cho WordPress
  • Trình Chuyển Đổi Hình Ảnh Svg Trực Tuyến
  • Gợi Ý 2 Phần Mềm Làm Sub Cho Video Tốt Nhất 2022 Và Cách Sử Dụng Cụ Thể
  • File Txt Là Gì? Tất Tật Những Gì Bạn Cần Biết Về File Txt
  • Tạo file làm việc trong Photoshop – Cách tạo file trong Ps

    Tạo file làm việc trong photoshop, hay còn gọi là tạo vùng làm việc mới trong Ps được thực hiện như thế nào? Cùng Tự Học Đồ Hoạ tìm hiểu những cách tạo vùng làm việc  trong Ps.

    1. File làm việc trong photoshop

    File làm việc trong photoshop gọi là Ducument (tài liệu). Là một vùng làm việc được tạo ra với các thuộc tính như kích thước, độ phân giải, hệ màu… Việc này giúp bạn có thể tạo ra những bức ảnh hoặc file thiết kế với thuộc tính định sẵn. Mọi thao tác chỉnh sửa, thiết kế sau này của bạn sẽ không vượt ra khỏi vùng làm việc được tạo.

    Một số khái niệm cần nắm được.

    Trước khi tạo một file làm việc trong photoshop bạn cần hiểu một số khái niệm cơ bản như sau: Kích thước file làm việc, tỉ lệ file làm việc, độ phân giải, hệ màu. Cụ thể như sau:

    Kích thước file làm việc

    Kích thước file làm việc là kích thước thực tế của file tài liệu được xuất ra (ảnh, pdf,…). Kích thước của file làm việc được quy định bởi 2 giá trị gồm width và height. Quy ước khi viết kích thước của file ảnh là rộng viết trước dài viết sau. Ví dụ 1 bức ảnh có kích thước 15x20cm, có nghĩa là bức ảnh có chiều rộng là 15cm, chiều cao là 20cm. Tương tự khi bạn nghe thiết kế banner kích thước file 900x603px (banner qc facebook). Thì điều này đồng nghĩa file ảnh sẽ có kích thước rộng 900px, cao 603px

    Tỉ lệ file làm việc.

    Tỉ lệ file làm việc được quy định bởi thông số chiều rộng chia chiều cao: width : height. Đa số khi người ta nói đến thiết kế 1 file với kích thước nào đó là họ đang nói đến tỉ lệ của file. Có nghĩa là khi khách hàng họ nói thiết kế file kích thước 1×2 mét. Có nghĩa là bạn cần phải thiết kế 1 file có tỉ lệ là 1:2 chứ không phải bắt buộc bạn phải tạo 1 file có kích thước 1×2 mét.

    Vậy nếu không thiết kế hoặc tạo 1 file làm việc với đúng kích thước khách hàng yêu cầu thì làm sao? Bạn cần lưu ý rằng ở một chừng mực nào đó kích thước file phụ thuộc vào máy in chứ không phải ở file in. Máy in sẽ có tỉ lệ in thu phóng nhất định, phụ thuộc vào tỉ lệ các chiều của file thiết kế. Nếu khách hàng yêu cầu bạn làm 1 băng rôn kích thước 30×1,5 mét thì bạn không thể tạo được 1 file như vậy trong photoshop.

    Độ phân giải của file làm việc trong photoshop.

    Độ phân giải là mật độ điểm ảnh (số pixel) trên một đơn vị chiều dài. Độ phân giải thường được quy định bởi số pixel trên 1 ich . Lưu ý rằng độ phân giải là số peixel trên 1 đơn vị chiều dài chứ không phải đơn vị diện tích.

    Đối với các thiết kế hiển thị, có nghĩa là file được tạo ra với mục đích đăng tải lên các thiết bị hiển thị; bạn để mật độ điểm ảnh là 72px / inch. Đối với các file sử dụng cho in ấn mật độ điểm ảnh thường là 150 hoặc 300px

    2. Tạo file làm việc trong Photoshop

    Để có thể tạo file làm việc mới trong photoshop bạn thường có 2 cách: Tạo file làm việc với kích thước định trước và tạo file làm việc với kích thước của bức ảnh cho trước. Mỗi một phiên bản của phần mềm sẽ có giao diện hơi khác nhau một chút. Trong trường hợp này tôi sẽ chia sẻ cho các bạn về 2 trường hợp khác nhau cho các phiên bản cũ và mới.

    Tạo file làm việc trong photoshop cc2014, cs6, cs5, cs3…

    Trước tiên chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về tạo file làm việc cho các phiên bản photoshop cũ, từ CC2014 trở về trước.

    Bước 1: Truy cập bảng điều khiển.

    Lưu ý rằng bạn có thể tạo một file làm việc mới khi bạn mới khởi chạy phần mềm; hoặc đang làm việc với một file làm việc khác.

    Bước 2: Thiết lập thông số cho file làm việc mới trong photoshop

    Sau khi bạn đã mở bảng quản lý document; bạn cần thiết lập các thống số cho file làm việc của mình như sau:

    Name: Là lựa chọn cho phép bạn đặt tên cho file làm việc của mình

    Preset: Cho phép bạn lựa chọn các chế độ với kích thước mà photoshop thiết lập sẵn. Trong trường hợp bạn muốn xét một kích thước tự do bạn chọn custom

    Size: Là lựa chọn các tỉ lệ hoặc kích thước có sẵn với các kích thước mặc định cho chết độ ở pset. Nếu bạn chọn custom sẽ không có chế độ này

    Dimensions (Width/Height): Thuộc tính cho phép bạn thiết lập kích thước của file làm việc. Đồng thời bạn sẽ xét đơn vị chiều dài mà bạn mong muốn

    Resolution: Như đã nói ở phần 1 resolution là mật độ điểm ảnh của file làm việc mà bạn muốn thiết lập.

    Color Mode: Là thiết lập hệ màu cho file làm việc của bạn. Nếu file của bạn để hiển thị trên các thiết bị điện tử bạn để RGB. Nếu dùng cho in ấn bạn sử dụng hệ màu CMYK.

    Background Contents: Là lựa chọn cho phép bạn thiết lập màu nền (background). cho file làm việc của bạn

    Tạo file việc mới trong photoshop với các phiên bản mới.

    Những tính năng có trong bảng new ducument photoshop

    Phiên bản mới photoshop gần đây cho phép bạn có thêm nhiều lựa chọn mới. Với các khả năng chuyên biệt hoá tính năng sử dụng nhằm hỗ trợ tốt hơn cho người dùng bao gồm:

    Tạo tài liệu với các mẫu có sẵn: Trong cập nhật mới photoshop cho phép bạn có nhiều hơn các sự lựa chọn như:  Ảnh, In, Nghệ thuật & Minh họa, Web, Di động và Phim & Video.

    Cung cấp thư viện tài liệu: Không chỉ cho phép sử dụng các tài liệu mới. Photoshop cho phép tìm thêm các mẫu có sẵn, và sử dụng chúng làm file tài liệu của mình trong adbe stock

    Lưu lại thuộc tính file đã tạo: Không chỉ cho phép bạn sử dụng các kích thước file  mặc đinh. Bạn có thể tạo file làm việc mới và lưu lại các thuộc tính của file làm việc đó. Việc này giúp bạn nhanh chóng tạo những file mới với thuộc tính giống với file làm việc cũ

    Tạo file làm việc sử dụng cài đặt trước của photoshop.

    – Tiếp theo bạn có thể xem và sửa các thiết lập cho cài đặt của mình.

    – Chọn Create để khởi tạo file làm việc mới trong photoshop.

    Tạo file làm việc bằng tự thiết lập trong photoshop

    Trong hộp thoại new ducument bạn chọn recent hoặc print và thiết lập các thuộc tính cho file làm việc của mình. Trong đó có phần cơ bản như sau: Preset Details panelAdvanced Options. 

    Thiết lập tuỳ chọn chung Preset Details panel

    Width and Height: Thiết lập kích thước của tài liệu. Đồng thời chọn đơn vị từ menu bật lên.

    Orientation: Chỉ định hướng trang cho tài liệu: Phong cảnh hoặc Chân dung

    Artboards: Chọn tùy chọn này nếu bạn muốn tài liệu của mình khi bạn cần 1 trang có bản vẽ. Photoshop thêm một bản vẽ trong khi tạo tài liệu.

    Color Mode: thiết lập hệ màu cho tài liệu của bạn

    Resolution: Mật độ điểm ảnh của tài liệu mà bạn tạo ra.

    Background contents: Thiết lập màu sắc màu nền (background) trong photoshop.

    Thiết lập tuỳ chọn nâng cao Advanced Options. 

    Color Profile: Chỉ định cấu hình màu cho tài liệu của bạn, từ một loạt các tùy chọn trong cài đặt của bạn.

    Pixel Aspect Ratio: Chỉ định tỷ lệ chiều rộng và chiều cao của một pixel trong khung trong thiết lập của bạn.

    Kết luận

    Như vậy Tự Học Đồ Hoạ vừa cùng các bạn đi tìm hiểu cáchTạo file làm việc trong photoshop. Tạo file làm việc mới trong photoshop hay còn gọi là tạo vùng làm việc mới trong Ps. Mong rằng với những chia sẻ của Tự học Đồ hoạ sẽ giúp ích được các bạn phần nào trong quá trình học tập và làm việc của mình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gửi Tặng Chương Trình Tạo File Ntd
  • Hướng Dẫn Tạo Bản Quyền (License Product) Bảo Mật Ứng Dụng.
  • Tổng Quan Về Log, Syslog, Rsyslog, Log Tập Trung
  • Config Log Và Đường Dẫn File Log
  • Chuyển Đổi File Hình Ảnh Của Bạn Sang Định Dạng Ico
  • Mở File, Tạo File Và Lưu File Trong Photoshop

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Tài Liệu Mới Trong Photoshop Cc
  • Hướng Dẫn Thay Đổi Tên Hiển Thị, Tên Chữ Ký Trong Outlook 2010
  • Tổng Hợp Cách Tạo Email Marketing Bằng Html 2022
  • Cách Tạo, Xóa Watermark Trong Word 2022 ⋆ Phần Mềm Hđđt Eiv
  • Cách Tạo Tài Khoản Gmail Hàng Loạt Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Cách mở file trong Photoshop

    • Nếu kéo file vào một tab đang mở, file sẽ tạo thành một layer mới trong tab đang mở.
    • Nếu kéo file vào khu vực trống trên danh sách tab đang mở, sẽ tạo thành một file mới.

    Cách tạo file trong Photoshop

    Các thông số thiết lập ban đầu gồm:

    • Name: Đặt tên file.
    • Document Type: Photoshop thiết lập sẵn một số kích thước phổ biến như International Paper, Photo, Web… Mỗi Document Type bạn có thể chọn các size chuẩn hiển thị bên dưới. ví dụ với International Paper sẽ hiện các lựa chọn các kích thước giấy A3, A4, A5, A6…
    • Width/Height: Chiều rộng/Chiều cao. Nếu bạn đã chọn Ducument Type ở trên thì kích thước sẽ tự động hiện theo Document Type mà bạn đã chọn. Hoặc bạn có thể tự nhập kích thước mình muốn.
    • Resolution: Độ phân giải hình ảnh, thường thì ảnh để xem trên máy tính để độ phân giải 72 Pixels/Inch, ảnh dùng để in ấn để độ phân giải 300 Pixels/Inch.
    • Color Mode: Chế độ màu. Chế độ sử dụng để xem trên máy tính là RGB, dùng để in ấn dùng CMYK.
    • Background Contents: Chọn màu nền cho khung làm việc, bạn có thể chọn màu trắng, trong suốt hoặc bất cứ màu nào bạn muốn.
    • Advanced: Tùy chọn nâng cao. Cái này ít sử dụng.

    Bạn có thể lưu lại thiết lập của mình bằng cách bấm vào Save Preset để sử dụng cho lần sau.

    Sau khi thiết lập các thông số, ấn OK để kết thúc thao tác tạo file trong Photoshop.

    Cách lưu file trong Photoshop

    Photoshop có hai chế độ lưu file chính:

    • Lưu theo cách thông thường (Save/ Save as)
    • Lưu tối ưu cho hiển thị trên website (Save for web)

    Save/ Save as

    Save for web

    Các tùy chọn Save for web:

      Khu vực 1: Lựa chọn định dạng file. Chúng ta sử dụng chủ yếu định dạng JPEG cho hình ảnh trên web, định dạng GIF cho ảnh động và định dạng PNG-24 với những hình ảnh yêu cầu chất lượng cao và nền trong suốt như Logo. Định dạng PNG-8 tương tự như PNG-24 nhưng tối ưu cho những hình sử dụng ít màu sắc. Đối với định dạng JPEG, bạn có thêm tùy chọn Quality để xem hình ảnh tại giá trị bao nhiêu đạt tỉ lệ chất lượng/kích thước tốt nhất.
      Khu vực 3: Thay đổi kích thước ảnh. Bạn có thể thay đổi kích thước ảnh phù hợp với yêu cầu của web.
      Khu vực 4: Đối với ảnh động GIF, bạn có thể sử dụng hộp thoại này để lựa chọn ảnh động lặp đi lặp lại hay chỉ chạy một lần và xem trước bằng nút Play.
      Khu vực 5: Khung xem trước hình ảnh xuất ra. Bạn có thể chọn 2-Up hoặc 4-Up để so sánh chất lượng hình ảnh với các thiết lập xuất ra khác nhau. Dưới mỗi khung xem trước có hiển thị dung lượng file, dựa vào đó bạn có thể lưu file với chất lượng vừa ý nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo File Làm Việc Trong Photoshop
  • Làm Việc Nhóm Worksets Trong Revit
  • Làm Chủ Workset Trong Revit
  • Phương Pháp Làm Việc Nhóm Worksets Trong Revit
  • Học Revit:2.4.2) Tạo File Central Trên Mạng Nội Bộ
  • File Xml Là Gì? Cách Tạo File Xml

    --- Bài mới hơn ---

  • Site Map Là Gì? Cách Tạo File
  • Một Số Vấn Đề Về Vba Trong Excel (File .xls Và .xla)
  • Bật Mí Cách Lấy Mã Gift Code Game Bài Đổi Thưởng Hot Nhất Hiện Nay
  • Cách Tạo Acc Pubg Trên Steam Chỉ Với Vài Bước Đơn Giản
  • Tạo Nhiều Email Ảo Từ Outlook Phục Vụ Cho Internet Marketing
  • Chúng ta hay bắt gặp định dạng File XML trong các tập tin làm việc trên EXCEL hoặc như các bạn làm SEO thì sẽ rất quen thuộc với file chúng tôi Nhưng chưa chắc có nhiều người hiểu rõ cụ thể về định dạng này.

    Tiếp tục series “hỏi gì đáp nấy”, Tất Thành sẽ cùng các bạn đi tìm hiểu xem file XML là gì ? Cách tạo file XML như thế nào? Cách chuyển file XML sang EXECEL ra sao? Let’s go!

    File XML là gì?

    XML viết tắt của cụm từ “Extensible Markup Language” hay còn gọi là “ngôn ngữ đánh dấu mở rộng” do Tổ hợp web toàn cầu (W3C) đề nghị với mục đích tạo ra các ngôn ngữ đánh dấu khác. Đây là một tập hợp con đơn giản có thể mô tả nhiều loại dữ liệu khác nhau nên rất hữu ích trong việc chia sẻ dữ liệu giữa các chương trình, hệ thống.

    Ví dụ: Một ứng dụng được xây dựng bằng ASP và một ứng dụng bằng PHP thì hai ngôn ngữ này không thể hiểu nhau, vì vậy để trao đổi dữ liệu giữa 2 ứng dụng, chúng ta sẽ sử dụng XML.

    Tất cả những đặc tả dữ liệu XML đều phải tuân theo quy luật và cú pháp của nó nên hầu như các file XML đều rất nghiêm khắc trong việc biên dịch. Tuy nhiên công nghệ này cần phải được xem xét bởi vì trong quá trình thao tác và truyền dữ liệu nó có tỉ lệ sai sót lên tới 5% – 7%. Con số này không cao nhưng cũng rất đáng để cân nhắc khi sử dụng.

    Điển hình nhất là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML sử dụng cú pháp của XML để tạo nên và nó có các bộ phần tử và thuộc tính không mềm dẻo nên chỉ có tác dụng trong việc trình bày dữ liệu trên trình duyệt Browser.

    Hiểu một cách đơn giản:

    XML là ngôn ngữ đánh dấu, được dùng để miêu tả dữ liệu. Các thẻ (tag) trong XML chưa xác định trước. Người dùng tự định nghĩa trong quá trình tạo file XML.

    Ứng dụng của file XML là gì ?

    Mục đích chính của file XML là đơn giản việc chia sẻ tài nguyên dữ liệu giữa các platform và hệ thống khác nhau, đặc biệt những hệ thống được kết nối mạng. Chính vì thế, XML có ứng dụng rất to lớn trong việc trao đổi, chia sẻ giữa các hệ thống.

    Khi có sự trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau thì dữ liệu đó được tổ chức dưới dạng XML. Hệ thống quản lý của Nhà hàng muốn lấy thông tin của khách du lịch từ hệ thống của Công ty du lịch thì giữa các hệ thống cần phải thực hiện các bước sau:

    1. Giữa các hệ thống phải thống nhất cấu trúc của file XML
    2. Công ty du lịch sẽ trích xuất dữ liệu từ hệ thống của mình, sau đó đóng gói dữ liệu dưới dạng XML theo cấu trúc đã thoả thuận ở bước 1.
    3. Hệ thống phần mềm của nhà hàng sẽ tiến hành phân tích và trích xuất dữ liệu từ file XML nhận được từ hệ thống của công ty du lịch.
    • File XML được sử dụng cho dữ liệu có cấu trúc.
    • File XML khá giống với cấu trúc của file HTML.
    • Tuy là một file văn bản, nhưng XML không dùng để đọc.
    • File XML thường rất dài.
    • File XML được ví như là cầu nối đưa HTML tới XHTML.
    • File XML là một module.
    • File XML còn được ví như nền tảng cho RDF và Web ngữ nghĩa.
    • File XML miễn phí bản quyền, Platform độc lập và được hỗ trợ rất tốt.

    Ảnh: Các đặc điểm của file XML là gì? Nguồn: Internet

    Ưu và nhược điểm của File XML là gì?

    Ưu điểm:

    • Ưu điểm lớn nhất của File XML là dữ liệu độc lập. Điều này cũng khá dễ hiểu, vì file XML được dùng để mô tả dữ liệu dưới dạng text, vì thế hầu như các chương trình hay các phần mềm bình thường đều có thể dễ dàng đọc được chúng.
    • File XML có thể phân tích và đọc nguồn dữ liệu khá dễ dàng nên nó được dùng với mục đích chính là trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống, các chương trình khác nhau.
    • Có thể dễ dàng tạo được một file XML mà không hề mất nhiều công sức.
    • File XML được sử dụng cho Remote Procedure Calls để phục vụ cho các dịch vụ của website.
      5% là tỷ lệ sai sót khi sử dụng XML để truyền dữ liệu thậm chí là 7%. Con số tuy không cao, nhưng người dùng vẫn nên cân nhắc khi sử dụng nó để trao đổi và chia sẻ thông tin.

    Cấu trúc của file XML là gì?

    Trong đó:

    • Content: Nội dung chính của thẻ.

    Ảnh: Cấu trúc 1 file XML đơn giản (Nguồn: internet)

    Nhìn thoáng qua rất giống cấu trúc của HTML đúng không?

    Sự khác nhau giữa HTML và XML

    Cách tạo file XML đơn giản

    Một tài liệu xml có một và chỉ một phần tử gốc (root), bên trong phần tử gốc có một hoặc nhiều phần tử con (elements), các phần tử con sẽ chứa dữ liệu và có thể có thuộc tính.

    Ví dụ về một file xml

    Cách tạo file XML hợp cấu trúc và cú pháp

    Qui tắc đặt tên

    • Bắt đầu phải bằng kí tự, hoặc dấu _ hoặc dấu :
    • Không được dùng khoảng trắng.
    • Không được sử dụng từ xml.

    Lưu ý:

    • Phải có phần tử gốc (root) duy nhất
    • Mỗi thẻ (tag) mở và thẻ (tag) đóng phải giống nhau
    • Mỗi phần tử con phải nằm trọn bên phần tử cha của nó
    • Giá trị của thuộc tính phải được đặt giữa cặp dấu nháy đơn hoặc dấu nháy đôi.

    Phần mềm Đọc – Mở file XML

    Phần mềm đọc XML được đánh giá cao nhất hiện nay là là iTaxViewer

    Ngoài ra, còn có một số phần mềm khác được sử dụng với XML như:

    • Chỉnh sửa và biên tập file XML: , , Altova XMLSpy Enterprise Edition…
    • Chuyển đổi định dạng XML: AZ XML to PDF Converter, Total CSV Converter, Word Cleaner, PDF to XML…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Bản Ghost Đa Cấu Hình Windows 10 Chuẩn Microsoft
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bộ Cài Windows 7/8/8.1/10 Đóng Gói Iso
  • Cách Tạo Fileđể Sao Lưu Hệ Điều Hành Windows
  • Avanset Vce Exam Simulator Pro V1.1.7 Full Key,phần Mềm Giúp Tạo,chỉnh Sửa Bài Thi Cho Dân Quản Trị Mạng
  • Xuất Danh Bạ Từ Iphone Ra File Vcf Cực Dễ Nhắm Mắt Cũng Làm Được
  • Cách Tạo 1 File Pdf Từ Nhiều File Ảnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Thư Mục Mới Bằng Cách Sử Dụng Phím Tắt Trong Windows 10
  • Cách Đặt Mật Khẩu File/folder Trên Windows 10 Bằng 2 Cách
  • Cách Khóa Video Trên Iphone Bảo Vệ Quyền Riêng Tư
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Shortcut Trên Win 10
  • Các Phím Tắt Hay Sử Dụng Nhất Trong Windows
  • Cách Tạo 1 File PDF Từ Nhiều File Ảnh

    PDFs được thiết kế hỗ trợ văn bản thô cùng với font chữ, hình ảnh, âm thanh và nhiều hiệu ứng khác. Nếu bạn có một bộ sưu tập ảnh, tài liệu văn bản mà bạn muốn quét vào máy tính ở định dạng JPEGs, bạn có thể kết hợp các file này thành một file PDF để dễ dàng chia sẻ cho bạn bè, người thân. Trên Windows 10 đã tích hợp thêm tùy chọn để in file PDF gốc trên File Explorer. Bạn có thể dễ dàng lựa chọn hàng chục file ảnh và in các file này trực tiếp thành 1 file PDF trên File Explorer. Nếu bạn sử dụng Windows 7 hoặc 8, quá trình chèn file ảnh vào file PDF cũng thực hiện tương tự như trên Windows 10. Tuy nhiên bạn phải cài đặt và nhờ đến sự hỗ trợ của ứng dụng thứ 3.

    1. Làm thế nào để in một file PDF trên Windows 10 Để chèn nhiều ảnh vào file PDF trên Windows 10, đầu tiên bạn cần đảm bảo rằng các file ảnh bạn muốn thêm vào file PDF được liệt kê trên File Explorer. Bạn có thể đổi tên các file này thành tên ngắn gọn nếu muốn. Sau khi đã đổi tên file ảnh xong, bạn chọn tất cả các file mà bạn muốn chèn vào file PDF sau đó kích chuột phải rồi chọn Print.

    Lúc này trên màn hình xuất hiện hộp thoại Print Pictures. Tại đây, trên menu Dropdown mục Printer bạn chọn Microsoft Print to PDF.

    Nếu không nhìn thấy tùy chọn này trên danh sách, bạn phải tiến hành kích hoạt tùy chọn.

    Tiếp theo sử dụng mũi tên phải, trái để cuộn xuống tìm ảnh mà bạn muốn thêm vào file PDF.

    Trên hộp thoại Print Settings, bạn đánh tích chọn 2 tùy chọn Sharpen for printing nếu muốn sharpen hình ảnh trước khi in và tùy chọn Only show options that are compatible with my printer nếu muốn in trên máy in cá nhân của bạn.

    Tiếp theo trên cửa sổ hộp thoại Microsoft Print to PDF Document Properties bạn có thể lựa chọn tài liệu mà bạn muốn – Landscape hoặc Portrait từ menu Dropdown mục Orientation.

    Ngoài ra bạn có thể kích hoạt hoặc vô hiệu hóa tùy chọn Fit picture to frame trên tất cả hình ảnh bạn thêm vào file PDF.

    Trên hộp thoại Save Print Output As, điều hướng đến vị trí bạn muốn lưu file PDF. Bạn có thể chọn lưu tại vị trí mà bạn lưu file ảnh hoặc bất kỳ vị trí nào khác.

    Sau khi hoàn tất, file PDF của bạn đã được tạo ra. Bạn có thể mở file PDF bằng PDF viewer mặc định trên Windows hoặc bất kỳ PDF reader nào mà bạn đã cài đặt trên máy.

    2. Làm thế nào để in file PDF trên Windows 7 và Windows 8

    Quá trình tạo file PDF từ các file ảnh trên Windows 7 và Windows 8 cũng tương tự như trên Windows 10, ngoại trừ 1 bước. Khi bạn kích chuột phải vào file ảnh, chọn Print để truy cập hộp thoại Print Pictures bạn sẽ thấy tùy chọn Microsoft Print To PDF xuất hiện trong menu Dropdown Printer.

    Có rất nhiều công cụ PDF có sẵn mà bạn có thể sử để thêm driver PDF printer.

    – Đầu tiên tải doPDF về máy và cài đặt.

    – Tiếp theo mở hộp thoại Print Pictures bạn sẽ thấy tùy chọn doPDF 8 xuất hiện trong danh sách menu Dropdown mục Printer. Nhiệm vụ của bạn là chọn tùy chọn này.

    Sau khi đã thực hiện xong, chọn doPDF 8 từ menu Dropdown mục Printer. Lúc này trên màn hình sẽ hiển thị hộp thoại doPDF 8 – Save PDF.

    Lúc này hộp thoại Browse xuất hiện, điều hướng đến vị trí nơi bạn muốn lưu file PDF. Theo mặc định vị trí lưu file PDF là vị trí nơi bạn lưu trữ file ảnh, tuy nhiên bạn có thể thay đổi lưu ở một vị trí khác.

    Quay trở lại hộp thoại doPDF 8 – Save PDF file. Tại đây bạn có thể lựa chọn chất lượng và kích thước file PDF và nhúng font chữ ở dưới tùy chọn PDF.

    File PDF được tạo và được thêm vào thư mục bạn chỉ định. Bạn có thể mở file PDF bằng PDF reader mặc định.

    =========================================================

    Link Download doPDF full:

    – Link Mshare (High Speed):

    ==========================================================

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cách Tạo Dáng Khi Chụp Ảnh Với Áo Dài Thật Đẹp
  • 5 Công Thức Tạo Dáng Và Chỉnh Màu Giúp Bạn Có Ảnh Selfie ‘đẹp Như Mơ’ Chẳng Kém Hot Girl
  • 13 Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Cưới Cho Cô Dâu Đơn Giản Cực Đẹp
  • #2 Cách Tạo Ô Tích (Checkbox) Trong Word 2010, 2007, 2013, 2022 ” Vppvinacom.vn
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Chữ Nghệ Thuật Wordart Trong Powerpoint
  • Tạo File Chữ Chuyển Động, Tạo File Gif Chuyển Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo File Gif Chuyển Động, Hướng Dẫn Tao File Gif
  • Hướng Dẫn Cách Tạo File Ảnh Động Gif Từ Video Youtube Cực Đơn Giản
  • Tạo Bọt Bồn Tắm Chỉ Với 4 Bước Đơn Giản
  • Các Bước Tắm Bồn Hiệu Quả Tại Khách Sạn Có Bồn Tắm
  • Cách Tắm Bồn Tắm Đúng Cách Nhất
  • Bước 1: Sau khi mở Photoshop lên, tôi sẽ vào file/New..(Ctrl +N) để tạo ra 1 file mới cho mình.trên bảng:

    – Name đặt tên file

    – Width: chiều rộng hình

    – Height: chiều cao hình

    – Resolution: độ phân giải của hình, thông thường được tính là số hạt trên inch hoặc trên 1 Pixel.

    – Background contents: màu trắng (White).

    Ở bài này tôi lấy chiều rộng 200 Pixel, chiều cao 150 Pixel, độ phân giải 72, (hình 1)

    Hình 1.

    Bước 2: đưa 1 hình vào làm hình Backgound cho file girl chữ chuyển động.

    ở bài này tôi không có 1 Backgound đẹp, thôi vào Google mượn tạm 1 girl xinh. Sever vể ổ đĩa lưu trữ trong máy của tôi & vào Photoshop/vào file/open (Ctrol+O) mở hình girl lên. Hình mở lên trên Photoshop kéo hình vào file làm việc của mình vừa tạo có kích thước chiều rộng 200 Pixel, chiều cao 150 Pixel, độ phân giải 72.

    Nhấn (Ctrl +T) đè Phím Shift , rê chuột vào góc hình và kéo hình nhỏ lại sao cho vừa với khung của file vừa tạo mà mình cảm thấy hợp mắt, đẹp là ok.

    Nhấn phím C quét vùng làm việc, nhấn Enter cho hình được cắt trong khung trọn vẹn, sau đó nhấn phím V quay trở về chuột làm việc ban đầu. Như thế ta đã có 1 Backgound cho bài làm việc như ý.

    Bước 3: a1.Tạo chữ chuyển động qua lại, thay đổi chữ.v.v.v.

    Nhấn F7 ra bảng Layer,

    Hình 3

    lúc này chúng ta có bảng chỉnh chữ xuất hiện, chúng ta sẽ tùy chỉnh một chút trên bảng theo font chữ chủa chúng ta được như ý hơn hình 4.

    Nhớ là chúng ta đang làm việc trên layer có chữ mà ta đang làm việc.

    Hình 4

    Ở bài này tôi chọn font chữ Beachman Scrip, kích thước chữ 28, Chọn chữ T cho đậm chữ (như hình 4).

    Bước 4: Tạo đường viền cho chữ.

    vào Layer/ vào góc dưới Layer (Add a layer Style)/vào Stroke... Để tạo đường viền cho chữ như hình 5.

    Hình 5

    Sau đó ra bảng hình 6

    ở đây Size tôi chọn Size = 3, Positon=Outside, Blend Mode =Color, Opacity =100%, Fill Type= Color, Color=Reds. / sau đó OK.

    khi này ta đã có được 1 đường viền cho chữ. với màu viền màu đỏ.

    Hình 6

    Bước 5. Tạo chữ chuển động màu qua lại.

    Vào Window/vào Animation/ Ra bảng Animatiom.

    Từ bảng Animatiom/vào Duplicates selected Fames để tạo ra Fames thứ hai như trong hình 7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Upload File Fshare Trực Tiếp Lên Google Drive
  • Cách Tạo Khung Viền Trong Corel
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Logo Với Corel Draw Cho Người Mới Học.
  • Tình Trạng Không Hiển Thị File Cdr Của Thumbnails Trong Core Drawl
  • Tìm Hiểu Về Batch Script
  • Cách Tạo File Ghost Chuẩn Uefi

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Token Buff Sub Ảo Cho Tài Khoản Facebook Từ A Tới Z
  • Cách Cài Win 10, Setup Windows 10 Bằng File Iso, Usb, Ổ Cứng, Ổ Đĩa Ảo
  • Tạo Usb Cài Win 10, Win 7, Win Xp Từ File Iso
  • Filelà Gì? 3 Cách Tạowordpress Đơn Giản
  • Cách Tạo Bài Trắc Nghiệm Trực Tuyến Trên Google Form
  • data-full-width-responsive=”true”

    Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn chi tiết cho các bạn cách tạo bản ghost chuẩn UEFI – GPT từ bộ cài Windows nguyên gốc của Microsoft hoặc là từ bất kỳ bộ cài Windows nào mà bạn sưu tầm được trên mạng.

    Nhưng mình khuyến khích bạn nên sử dụng bản nguyên gốc để tránh những lỗi không đáng có trong quá trình thực hiện.

    Quá trình tạo file Ghost mình sẽ thực hiện trên máy tính ảo. Chính vì thế trước khi bắt đầu bạn hãy chuẩn bị trước cho mình một số phần mềm , công cụ cần thiết sau đây:

    #1. Chuẩn bị gì trước khi tạo file Ghost chuẩn UEFI – GPT ?

    1. Một bộ cài Windows (*.iso): Bạn có thể vào đây để tải bộ cài Windows nguyên gốc.
    2. Tạo phân vùng từ ổ đĩa ảo: Chúng ta sẽ cần tạo ra 3 phân vùng để làm việc đó là: EFI (phân lưu boot khởi động), 1 phân vùng CÀI WIN và 1 phân vùng Backup (lưu trữ).

    #2. Bắt đầu tạo file ghost UEFI – GPT

    Lúc này một list các ổ đĩa sẽ hiện ra, nhưng do chúng ta đang làm trên máy tính ảo nên thông thường chỉ có Disk 0 mà thôi. Bạn nhập tiếp lệnh:

    data-full-width-responsive=”true”

    select disk n : Trong đó n là ổ đĩa bạn muốn sử dụng. Ví dụ trong hình bên dưới mà Disk 0, mình nhập lệnh đầy đủ là select disk 0

    clean : Định dạng lại ổ đĩa.

    convert gpt : Chuyển đổi định dạng ổ cứng từ MBR sang GPT.

    create partition efi size=200 : Tạo phân vùng boot EFI có dung lượng là 200 MB.

    format quick fs=fat32 label=”System” : Format lại phân vùng efi với định dạng FAT32 lấy tên là System.

    assign letter=”S” : Đặt ký tự cho phân vùng efi bạn vừa tạo. Ví dụ là S

    create partition primary size=30730 : Lệnh này sẽ tạo ra phân vùng cài Windows có dung lượng là 30GB (1GB = 1024 MB)

    format quick fs=ntfs : Format lại phân vùng cài Windows với định dạng NTFS, lấy tên là Windows.

    assign letter=”C” : Đặt ký tự cho phân vùng Windows vừa tạo là C

    create partition primary : Tạo ra phân vùng lưu trữ với dung lượng còn sót lại.

    format quick fs=ntfs label=”Backup” : Format lại phân vùng lưu trữ với định dạng NTFS và đặt tên là Backup.

    Tips: Có 1 cách rất hay nếu như bạn không có sẵn USB đó là bạn hãy sử dụng UltraISO để tích hợp bộ cài Windows vào file Boot (*.iso)

    Xuất hiện cửa sổ như hình bên dưới, bạn nhấn OK để đồng ý. Lúc này truy cập vào Computer (This PC) sẽ xuất hiện thêm 1 ổ đĩa ảo chứa các file của bộ cài Windows trong này.

    Sau đó tại phần: Select location of Windows installation files bạn hãy nhấn vào Search…

    • Select location of the Boot drive: Chọn phân vùng Boot là S (phân vùng EFI đó).
    • Select location of the installation drive: Chọn đến phân vùng cài Win, như trong ví dụ của chúng ta là ổ C đó.
    • Option Edittion: Bạn chọn hệ điều hành bạn đang cài đặt. Ở đây mình chọn Windows 10 Pro.

    Đến đây coi như chúng ta đã hoàn tất quá trình cài Windows lên ổ đĩa ảo rồi và có thể bắt đầu tạo file Ghost ô kê rồi đó.

    Nếu như bạn muốn chỉnh sửa gì trong Registry thì trước tiên bạn hãy load file trước. Bạn sử dụng lệnh sau:

    reg load HKLMsoftwareconfig C:WindowsSystem32configSOFTWARE

    reg unload HKLMsoftwareconfig

    Trong bài này mình chỉ hướng dẫn sơ qua thôi.

    Đây là cách tạo bản ghost NOSOFT và NODRIVER nên tương đối nhẹ, với các bản Windows 8 trở lên thì đa số là nó sẽ tự động nhận driver trong quá trình bung ghost nên cũng khá đầy đủ rồi 😀

    Tham khảo bài viết của tác giả: Nguyễn Anh Tuấn

    Hoàn thiện bài viết bởi Kiên Nguyễn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo File Ghost Uefi Bằng Phần Mềm Acronis True Image
  • Cách Đặt Mật Khẩu Cho File/folder Trên Máy Tính Windows 10
  • Cách Tạo Thư Mục Vô Hình Trên Desktop Windows 10
  • Hướng Dẫn Tạo Tài Khoản Gmail
  • Tự Tạo Ổ Usb Flash Drive Cài Đặt Windows 10
  • Cách Tạo File Mới Trong Linux

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Để Xem Tivi Trên Android + Vlc Pc + List Iptv
  • List 430 Kênh Tivi Vlc Mạng Fpt 3/2017 (Có K+ Hd)
  • List Xem Tv Trên Vlc, Xem Bóng Đá Online Mạng Fpt Tháng 3
  • Xml Sitemap Là Gì ? Hướng Dẫn Tạo Sitemap Trên WordPress
  • Hướng Dẫn Tạo Sitemap Html Và Xml Cho Blogspot
  • Bài viết sẽ đề cập đến việc tạo file cả trong Terminal và trên Linux desktop.

    Tạo file trên desktop

    Nếu bạn không thoải mái khi sử dụng Terminal, việc tạo file mới trong môi trường desktop rất đơn giản, bằng cách sử dụng một vài ứng dụng cơ bản hàng ngày.

    Trình duyệt file

    Hầu hết các trình duyệt file như Thunar và Dolphin sẽ cho phép bạn tạo file trống bằng cách nhấp chuột phải vào thư mục mong muốn và nhấn Create empty file hoặc một tùy chọn tương tự từ menu drop-down.

    Trình soạn thảo văn bản

    Bản phân phối Linux của bạn chắc chắn sẽ bao gồm một ứng dụng soạn thảo văn bản cơ bản. Bạn sẽ bắt đầu với một file trống khi mở nó và nhấn Ctrl + S sẽ cung cấp cho bạn hộp thoại để lưu file tại một vị trí cụ thể.

    Tạo file trong Terminal

    touch

    Một trong những lệnh cơ bản nhất của Linux, touch, sẽ tạo file mới hoặc nếu tên file bạn chỉ định đã tồn tại, cập nhật ngày sửa đổi cuối cùng của file.

    Trong thư mục bạn muốn lưu file của mình, hãy nhập:

    touch filename.txt

    Ngoài ra, hãy tạo nhiều file với một lệnh bằng cách chỉ cần đặt một khoảng trống giữa mỗi tên file:

    touch chúng tôi chúng tôi filename3.txt

    Bạn có thể kiểm tra xem file bạn đã tạo có tồn tại hay không bằng lệnh này:

    Vì bạn không thể chỉnh sửa file với touch, nên lệnh này phù hợp hơn với việc tạo nhanh nhiều file để chỉnh sửa sau này.

    Dấu ngoặc nhọn bên phải được sử dụng trong nhiều lệnh để chuyển hướng đầu ra đến một file cụ thể. Bạn sẽ thấy nó được sử dụng với các lệnh khác ở phần sau của bài viết này.

    Tuy nhiên, bạn có thể nhập nó mà không cần một lệnh cụ thể để tạo một file trống.

    Tuy nhiên, hãy lưu ý rằng toán tử chuyển hướng tự nó sẽ ghi đè lên bất kỳ file hiện có nào đã sử dụng tên đó.

    echo

    Lệnh echo sẽ xuất trong Terminal bất kỳ đầu vào nào bạn cung cấp cho nó. Tuy nhiên, nó cũng có thể tạo một file mới và (tùy chọn) lưu một dòng văn bản bên trong nó.

    Để tạo một file trống mới, hãy sử dụng lệnh sau:

    Để tạo một file mới với một dòng văn bản, hãy sử dụng:

    Hãy chắc chắn đặt dấu ngoặc kép xung quanh văn bản của bạn!

    cat

    Lệnh cat (viết tắt của concatenate) thường được sử dụng nhiều nhất trong việc kết hợp hoặc đọc file. Tuy nhiên, nó cũng có thể dễ dàng tạo các file mới với văn bản trong đó.

    Toán tử chuyển hướng ở đây để chuyển hướng đầu ra của cat đến file được chỉ định, đầu ra là bất kỳ thứ gì bạn nhập tiếp theo. Khi bạn viết xong nội dung của file mới, hãy nhấn Ctrl + D để lưu nó.

    printf

    Lệnh printf tương tự như lệnh echo, nhưng có nhiều khả năng định dạng hơn một chút.

    Ví dụ, bạn có thể tạo một file có hai dòng văn bản bằng cách sử dụng lệnh đơn sau:

    fallocate

    Fallocate cho phép bạn tạo một file trong Linux với dung lượng cụ thể. Nó chủ yếu hữu ích cho các mục đích kiểm tra, chẳng hạn như đánh giá tốc độ ghi ổ cứng.

    Sử dụng fallocate với lệnh sau:

    fallocate -l 10MB filename

    Thay thế “filename” bằng bất kỳ tên nào bạn muốn gọi file của mình.

    Tùy chọn “-l” biểu thị rằng bạn muốn một dung lượng cụ thể và đối số “10MB” cho biết dung lượng là bao nhiêu. Bạn cũng có thể sử dụng dung lượng byte lớn hơn, như GB và TB. Bạn cũng có thể sử dụng M thay vì MB để chỉ định mebibyte thay vì mega byte.

    vim

    Vim là một trình soạn thảo văn bản dựa trên Terminal sẽ khởi chạy khi bạn chỉ định tên file:

    vim filename.txt

    Khi vim đang chạy, hãy nhấn phím I để bắt đầu nhập. Khi bạn hoàn tất, nhấn Esc và gõ :wq, sau đó nhấn Enter để lưu và thoát.

    nano

    GNU nano là một trình soạn thảo văn bản khác tương tự như Vim, nhưng có lẽ thân thiện với người dùng hơn một chút.

    Bạn có thể nhanh chóng tạo và bắt đầu chỉnh sửa file bằng lệnh sau:

    nano filename.txt

    Nhập bất cứ thứ gì bạn muốn vào file, sau đó nhấn Ctrl + S để lưu và Ctrl + X để thoát.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phát Hiện Like Ảo Trên Facebook Chính Xác Nhất 2022
  • Sửa Lỗi Tất Cả Các File, Folder Trong Usb Biến Thành Shortcut 1Kb
  • Cách Tạo Và Chỉnh Sửa Ghi Chú Trên Iphone
  • Cách Sắp Xếp Các Shortcut Vào Từng Thư Mục Trên Iphone
  • Cách Tạo Thư Mục Không Có Tên Trên Iphone, Ipad
  • Cách Tạo File Zip Trên Mac

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo File Zip Trong Php
  • Cách Đăng Ký Tài Khoản Microsoft: Sử Dụng Outlook, Onedrive
  • Cách Tạo Tài Khoản Onedrive 5Tb + Office 365 Miễn Phí Vĩnh Viễn
  • Cách Tạo Sân Vườn Đẹp Mà Chưa Tốn Đến 500 Nghìn Đồng
  • Top 8+ Cách Làm Xà Phòng Handmade Cực Kì Đơn Giản
  • Có rất nhiều cách để tạo file ZIP trên Mac. macOS có nhiều công cụ tích hợp, ngoài ra còn có các ứng dụng bên thứ ba cũng cho phép bạn tạo nén các file ZIP trên Mac.

    File ZIP là gì?

    File ZIP là dạng file có thể nén được nhiều file có định dạng khác nhau, có đuôi là ZIP. Bạn có thể mang tất cả các cấu trúc thư mục và nén thành một file như để đồ trong túi zip, vì thế cái tên này xuất hiện.

    Có rất nhiều lý do bạn nên sử dụng file ZIP trên Mac. Đây là file nén phổ biến nhất khi bạn muốn giảm kích thước của file, tiết kiệm dung lượng máy.

    Cách tạo file ZIP bằng công cụ macOS

    Như đã đề cập bên trên, macOS có hỗ trợ cả việc tạo lẫn nén file ZIP. Tính năng này được tích hợp sẵn trong Finder, bạn có thể truy cập được từ menu phụ (có một số ứng dụng mở rộng được chức năng của Finder).

    1. Cho tất cả các file bạn muốn nén vào một thư mục.
    2. Mở thư mục đó trong Finder.
    3. Chọn những file bạn muốn nén, ấn chuột phải trên bất kỳ file nào và chọn Compss là tên của file và là file ZIP được tạo, là tên là file ZIP bạn đang muốn giải nén.
    4. Terminal sẽ giải nén file ZIP cho bạn.

    Bạn cũng có thể sử dụng Terminal để giải nén một file ZIP.

    unzip myarchive.zip

    Có vô vàn lý do bạn nên sử dụng file ZIP trên Mac. Nó dễ dàng được tạo và giải nén, công việc của bạn sẽ nhanh chóng và trơn tru hơn nhiều. Thậm chí, file ZIP có thể nén được những file có kích thước rất lớn. Tuy nhiên, nếu bạn đang giải quyết các tình huống mà bạn cần file duy trì ở một kích thước nhất định, bạn có thể cần phải chuyển sang một loại file nén khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Nén Và Giải Nén File Zip, Winrar Đơn Giản (Siêu Dễ)
  • Cách Tạo File Nén Và Giải Nén Trên Samsung Không Cần Dùng Phần Mềm
  • Email 10P Gì Tầm Này
  • Tạo Email 10P, Gmail 10P, Email Ảo Vĩnh Viễn Cùng Mail1S
  • Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Áo Dài Đẹp
  • Cách Tạo File Cài Đặt Exe

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Phụ Đề Cho Video Bằng Phần Mềm Aegisub
  • File .lic Bản Quyền Phần Mềm Misa2020
  • M3U Là File Gì? Cách Mở, Chỉnh Sửa Và Chuyển Đổi File M3U
  • Hướng Dẫn Tạo Video Karaoke Dual Track Audio Trên Nhiều Định Dạng Khác Nhau
  • Cách Cài Nhạc Chuông Cho Iphone, Tạo Nhạc Chuông Iphone Cực Dễ
  • Một công cụ tốt để tạo các gói cài đặt Windows (hay nói cách khác là file cài đặt EXE) luôn là một điều vô cùng cần thiết. Mỗi chương trình, chẳng hạn như tập lệnh, DLL, cài đặt bảo mật, v.v…, sẽ có những nhu cầu khác nhau, vì vậy việc có một công cụ có thể xử lý tập hợp các yêu cầu phức tạp là vô cùng cần thiết.

    Nếu sẵn sàng rút hầu bao hoặc cần nhiều sự trợ giúp, hãy lựa chọn InstallShield. Đây là một sự lựa chọn đáng tin cậy mà nhiều công ty đang sử dụng. Nhiều doanh nghiệp sử dụng InstallShield vì nó đi kèm với Visual Studio và Visual Foxpro.

    Đôi khi để cài đặt phần mềm nào đó trên máy tính, bạn phải sử dụng file .exe, nhưng bạn có bao giờ thắc mắc mục đích của file này là gì và nó được tạo ra như thế nào không? Trong bài viết này, Quản Trị Mạng sẽ giải đáp thắc mắc đó và hướng dẫn bạn đọc tạo file cài đặt EXE.

    Tuy nhiên, đây không phải là phần mềm duy nhất hiện có để tạo các trình cài đặt Windows. Bài viết này sẽ đề cập đến một vài tiện ích miễn phí và trả phí nên dùng để tạo file EXE, bao gồm là gói tự giải nén, trình cài đặt đơn giản sử dụng IExpss tích hợp và trình cài đặt nâng cao sử dụng Inno Setup tùy chỉnh, v.v…

    Phương pháp nhanh: Sử dụng 7-Zip

    Bạn có thể sử dụng 7-Zip để giải nén các tập tin lưu trữ. Có lẽ bạn cũng biết là 7-Zip có thể tạo các file lưu trữ, nhưng bạn có biết rằng bạn cũng có thể sử dụng công cụ này để tạo file EXE hoạt động như một trình cài đặt không?

    7-Zip được gọi là kho lưu trữ SFX (tự giải nén) và hoạt động bằng cách nén tất các các file cuối cùng lại với nhau, sau đó nhúng một tập tin EXE đặc biệt bên trong kho lưu trữ có thể trích xuất mọi thứ. Nói cách khác, người nhận có thể giải nén kho lưu trữ SFX (xuất hiện dưới dạng file EXE) ngay cả khi họ không có phần mềm thích hợp, có thể thực hiện với các định dạng như 7Z, RAR, TAR và ZIP.

    Cách tạo file EXE của riêng bạn với 7-Zip:

    • Chuẩn bị tất cả các tập tin và thư mục trong một thư mục chính và đặt tên cho thư mục.
    • Kích chọn OK. Vậy là xong!

    Lưu ý: Các kho lưu trữ SFX không phải là các file cài đặt thực sự. Chúng không đặt các file được trích xuất vào một thư mục đích được chỉ định. Chúng cũng không chỉnh sửa Windows Registry, không tạo các bản ghi cài đặt và không hiển thị dưới dạng “installed software” trong Uninstall app. Thực ra, chúng là các tập tin lưu trữ được trình bày dưới dạng các file EXE.

    Phương pháp đơn giản: Sử dụng IExpss

    IExpss là một tiện ích đi kèm với các phiên bản của Windows. Tiện ích này được thiết kế với giao diện đồ và trình hướng dẫn thực hiện từng bước được gọi là IExpss Wizard), nhưng bạn cũng có thể tạo các file cài đặt sử dụng các file Self Extraction Directive (SED). Ở đây chúng tôi khuyên dùng Wizard.

    Giống như 7-Zip ở trên, phương pháp này cũng tạo ra một kho lưu trữ tự giải nén nhưng có hai điểm khác biệt chính: Thứ nhất là người dùng cuối sẽ được thực hiện thông qua Installation Wizard. Thứ hai là người dùng cuối có thể chỉ định thư mục đích đến nơi công cụ sẽ trích xuất các tập tin.

    Cách tạo file EXE sử dụng IExpss:

    • Mở cửa sổ lệnh Run (phím Windows + R) và gõ chúng tôi để khởi động IExpss Wizard.
    • Chọn Create new Self Extraction Directive file và kích chọn Next.
    • Chọn Extract files only và chọn Next.
    • Đối với tên gói, tên ứng dụng là một lựa chọn an toàn.
    • Đối với confirmation prompt, chọn No prompt hoặc Prompt user with, cách nào cũng được.
    • Đối với license agreement, chọn Display a license nếu bạn muốn người dùng cuối đồng ý với một số loại End User License Agreement (EULA). Nếu không thì chọn Do not display a license.
    • Thêm tất cả các tập tin bạn muốn xem cài đặt bằng cách nhấn Add, duyệt nơi các tệp đến và chọn tất cả.
    • Tiếp tục thông qua IExpss Wizard và nhấp vào các tùy chọn ưa thích của bạn cho các cửa sổ Show Windows Finished Message.
    • Đối với tên gói, nhấp vào Browse, điều hướng đến nơi bạn muốn tạo file cài đặt EXE và tạo tên cho nó. Đây là file EXE mà bạn sẽ phân phối cho người dùng cuối. Nhấp vào Next.
    • Cuối cùng, chọn Save Self Extraction Directive (SED) file nếu bạn muốn tạo trình cài đặt sửa đổi sau này, chẳng hạn như khi bạn vá phần mềm và cần một trình cài đặt cập nhật. Nếu bạn chọn Don’t save, bạn sẽ phải chạy toàn bộ quá trình từ đầu.
    • Trên trang Create Package, kích chọn Next. Chờ một chút là xong!

    Lưu ý: IExpss có một số nhược điểm. Nó không cho phép chứa các thư mục rỗng. Nếu cài đặt của bạn chứa các thư mục con thì chúng sẽ không được đưa vào. Nếu bạn có nhiều file trùng tên, kể cả trong các thư mục riêng bệt, việc tạo trình cài đặt sẽ thất bại.

    Phương pháp được khuyến nghị: Sử dụng Inno Setup

    Inno Setup là một tiện ích mã nguồn mở được phát triển tích cực từ năm 1997. Nó được tạo ra một phần để đáp ứng công cụ InstallShield Expss thời điểm đó. Kể từ đây, nó trở thành tiện ích tạo trình cài đặt cho những ai không quan tâm tới việc khám phá các tùy chọn độc quyền.

    Inno Setup có rất nhiều tính năng và hoạt động tốt đối cho các doanh nghiệp nhỏ với yêu cầu không quá phức tạp.

    • Hỗ trợ tất cả các phiên bản Windows từ Windows 2000 cho đến Windows 10
    • Hỗ trợ cài đặt ứng dụng 64-bit trên Windows 64-bit
    • Hỗ trợ tạo file EXE để phân phối dễ dàng hơn
    • Các loại thiết lập có thể tùy chỉnh và hỗ trợ đầy đủ cho việc gỡ cài đặt ứng dụng
    • Tạo shortcut, mục nhập registry và file INI
    • Hỗ trợ tính năng cài đặt trong Silent Mode và công cụ tập lệnh Pascal để cài đặt nâng cao hơn.
    • Tiện ích mở rộng của bên thứ ba tăng cường các tính năng của Inno Setup

    Điều thu hút lớn nhất của tiện ích này chính là sự linh hoạt. Inno Setup sử dụng các file script (file kịch bản) với phần mở rộng ISS (Inno Setup Script) để tùy chỉnh các khía cạnh khác nhau của trình cài đặt: các tệp được kết hợp, nơi cài đặt diễn ra, tạo các phím tắt,… File ISS sử dụng định dạng tương tự như file INI và có thể được tạo bằng cách sử dụng Inno Setup Wizard.

    Cách tạo file cài đặt EXE sử dụng Inno Setup:

    • Khởi chạy ứng dụng Inno Setup Compiler.
    • Trong cửa sổ Welcome, chọn Create a new script file using the Script Wizard.
    • Nhập tên và phiên bản ứng dụng. Theo tùy chọn, bạn cũng có thể bao gồm các chi tiết Application Publisher (nhà xuất bản ứng dụng) và Application Website (trang web của ứng dụng). Kích chọn Next.
    • Chọn Destination base folder, mặc định là Program Files. Nhập Application folder name – là tên của thư mục chính mà các file cài đặt của bạn sẽ chạy. Kích chọn Next.
    • Đối với Application main executable file, duyệt và chọn file EXE chính sẽ khởi động ứng dụng của bạn. Nếu bạn không cài đặt ứng dụng thì kích hoạt The application doesn’t have a main executable file. Sau đó thêm các tập tin và thư mục vào trình cài đặt bằng nút Add filesAdd folders. Chọn Next.
    • Trên trang Application Shortcuts, đặt mặc định hoặc thay đổi chúng theo ý muốn của bạn và kích chọn Next.
    • Trên trang Application Documentation, bạn có thể chỉ ra tối đa 3 file TXT sẽ hiển thị trong suốt quá trình cài đặt của người dùng cuối. Điển hình là các file chúng tôi chúng tôi và README.TXT… Nhấp chọn Next.
    • Trên trang Setup Languages, bạn nên để ngôn ngữ là English, tuy nhiên bạn có thể thoải mái thêm các ngôn ngữ mà bạn muốn. Sau đó, chọn Next.
    • Trên trang Compiler Settings, bạn có thể tùy chỉnh file cài đặt EXE:
      • Custom compiler output folder – là nơi đặt file EXE được tạo ra.
      • Compiler output base file name – là tên của file EXE. Cài đặt mặc định là setup.exe.
      • Custom Setup icon file – là biểu tượng được sử dụng cho file EXE. Đây phải là file ICO mà bạn có thể tải hoặc chuyển đổi từ PNG.
    • Setup password sẽ bảo vệ những người dùng không chính chủ trong việc sử dụng trình cài đặt. Để trống password để tắt tính năng này.
    • Nhấp chọn Finish. Khi được nhắc để biên soạn tập lệnh mới, kích chọn Yes. Khi được nhắc lưu tập lệnh, chọn No nếu đây là file cài đặt một lần và chọn Yes nếu bạn định sửa đổi hoặc cập nhật sau. Vậy là xong!

    Nhìn chung, đây là một lựa chọn thực sự tốt vì nó hoàn toàn miễn phí và rất dễ sử dụng. Nó không thể thực hiện những chức năng như của InstallShield hoặc thậm chí Advanced Installer, nhưng bù lại công cụ này có hầu hết tất cả những tiện ích cơ bản.

    Nullsoft Scriptable Install System (NSIS)

    Nếu yêu thích phần mềm mã nguồn mở, hãy thử xem xét Nullsoft Scriptable Install System (NSIS). NSIS là một hệ thống chuyên nghiệp mà bạn có thể sử dụng để tạo mọi trình cài đặt Windows, từ đơn giản đến phức tạp. NSIS là một công cụ rất nhỏ gọn, nhưng có một bộ tính năng rất lớn.

    Đúng như tên gọi, NSIS dựa trên tập lệnh, cho phép bạn tạo logic phức tạp cần thiết để xử lý mọi tình huống. May mắn thay, đối với người mới bắt đầu, công cụ này cũng bao gồm một loạt các plug-in và tập lệnh được xác định trước để giúp việc bắt đầu dễ dàng hơn.

    • Khả năng tạo trình cài đặt Windows có thể cài đặt, gỡ cài đặt, thiết lập hệ thống, giải nén file và hơn thế nữa.
    • NSIS chỉ co dung lượng 34KB! Đây là trình cài đặt Windows nhỏ hơn nhiều so với InstallShield và Wise.
    • Một trình cài đặt tương thích với tất cả các phiên bản chính của Windows, từ Windows 95 đến Windows 10.
    • Ba phương pháp nén (ZLib, BZip2, LZMA) để đảm bảo nén tốt nhất cho các gói cài đặt.
    • Trình cài đặt dựa trên tập lệnh này tốt hơn các chương trình chỉ tạo danh sách các file và registry key khác. Sử dụng ngôn ngữ lập trình, người dùng có thể thực hiện nhiều tác vụ cài đặt khác nhau, như nâng cấp, kiểm tra phiên bản, khởi động lại hệ thống, sửa đổi các biến môi trường, truy cập vào API Windows và hơn thế nữa.
    • Tạo các hộp thoại và giao diện tùy chỉnh cho đầu vào do người dùng nhập, tùy chọn cấu hình và thậm chí là giao diện trình hướng dẫn tùy chỉnh.
    • Mở rộng khả năng của NSIS với các plug-in có thể “giao tiếp” với trình cài đặt.
    • Hỗ trợ cài đặt web và sửa file thông qua Internet.

    Chương trình hỗ trợ rất nhiều tính năng khác, bao gồm tự xác minh trình cài đặt bằng cách sử dụng checksum, list và tree để lựa chọn thành phần, Silent Mode để cài đặt tự động, trình chỉnh sửa code đầy đủ tính năng để viết tập lệnh, v.v…

    Advanced Installer

    Advanced Installer có một phiên bản miễn phí và một vài phiên bản khác với các mức giá khác nhau tùy thuộc vào mức độ phức tạp của trình cài đặt. Công cụ này được cập nhật rất thường xuyên và hoạt động rất tốt.

    Nếu bạn đang tìm kiếm thứ gì đó chuyên nghiệp hơn bao gồm một số tùy chọn để hỗ trợ, thì Advanced Installer là một lựa chọn đáng xem xét. Phiên bản miễn phí thực sự có rất nhiều tính năng và hoàn toàn có thể sử dụng cho các trình cài đặt đơn giản.

    Một tính năng độc đáo khác của Advanced Installer là Installer Analytics. Về cơ bản, nó là một bộ công cụ để xem cách người dùng cài đặt, sử dụng và gỡ cài đặt các ứng dụng. Có thể dễ dàng theo dõi xem cơ sở người dùng của mình lớn đến mức nào, load bản khảo sát khi người dùng gỡ cài đặt chương trình, cũng như nhận thông tin về hệ thống người dùng và vị trí địa lý. Tất cả những điều này đều nằm trên một giao diện web đẹp và hiện đại.

    WIX Toolset

    WIX Toolset là một bộ công cụ miễn phí để tạo trình cài đặt Windows, hoạt động từ Visual Studio 2012 trở lên. Tùy chọn này nằm cuối cùng trong danh sách hôm nay vì nó đòi hỏi người dùng phải tìm hiểu nhiều nhất. Bạn có thể tạo một số trình cài đặt rất phức tạp với công cụ này, nhưng sẽ phải lập trình khá nhiều và sử dụng dòng lệnh thường xuyên.

    WIX Toolset được xây dựng dựa trên mô hình XML authoring model. Nếu không có Visual Studio, người dùng có thể sử dụng các công cụ Wix hoặc MSBuild. Nó hỗ trợ xây dựng các file cài đặt MSI, MSP, MSM và MST cũng như bao gồm một số lượng lớn các tính năng của Windows Installer.

    Vậy phương pháp nào phù hợp với bạn?

    Nếu phần mềm của bạn cực kì đơn giản hoặc nếu bạn chỉ định phân phối cho một số người dùng giới hạn, hãy sử dụng 7-Zip. Đây là phương pháp đơn giản, dễ dàng và hầu như không đòi hỏi về chuyên môn kỹ thuật.

    Nếu phần mềm của bạn khá đơn giản và bạn muốn hiển thị một trình cài đặt thực sự cho những người dùng cuối, hãy sử dụng phương pháp IExpss.

    Còn nếu phần mềm của bạn phức tạp và bạn có nhiều kinh nghiệm kĩ thuật, hãy sử dụng Inno Setup bởi đây là phương pháp mạnh và linh hoạt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Csgo: Hướng Dẫn Tạo File Autoexec Cơ Bản
  • Cách Tạo Thư Mục Mới Bằng Cmd Trên Windows, New Folder
  • Hướng Dẫn Cách Chèn Css Vào Html
  • Tìm Hiểu Về Các Định Dạng Hình Ảnh (Png, Jpg, Gif, Tiff Và Bmp)
  • Cách Tạo Và Sử Dụng File Bat Trên Windows, Xóa File, Hẹn Giờ Tắt Máy T
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100