Đề Xuất 1/2023 # Tổng Hợp Các Phím Tắt Nên Biết Trong Word, Excel Trên Macbook # Top 7 Like | Jetstartakeontheworld.com

Đề Xuất 1/2023 # Tổng Hợp Các Phím Tắt Nên Biết Trong Word, Excel Trên Macbook # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tổng Hợp Các Phím Tắt Nên Biết Trong Word, Excel Trên Macbook mới nhất trên website Jetstartakeontheworld.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tổng hợp các phím tắt Nên Biết trong WORD, EXCEL trên MacBook 

Việc sử dụng các phím tắt trong tin học văn phòng trên MacBook bao giờ cũng giúp người dùng thao tác nhanh các tác vụ ở trên bàn phím. Vậy các phím tắt thường sử dụng trong Excel là những phím nào, nội dung bài viết sau sẽ cho bạn câu trả lời.

1. Các phím tắt cơ bản 

Tìm kiếm các phím tắt trong Word, Excel trên MacBook là một trong số những thông tin nhiều người tìm kiếm, bởi nó giúp người dùng rất nhiều trong khi làm việc nhờ thao tác nhanh chóng. Hiện nay, một số phím tắt trên Mac cũng được chia sẻ nhiều với những ai cần thực hiện các lệnh như sao chép, cắt, dán…

COMMAND + P

 hoặc 

CONTROL + P

thực hiện lệnh in.

COMMAND + F

thực hiện lệnh tìm kiếm.

COMMAND + X

 hoặc 

CONTROL + X

thực hiện lệnh cắt.

COMMAND + C

 hoặc 

CONTROL + C

thực hiện lệnh sao chép trên MacBook.

COMMAND + V

 hoặc 

CONTROL + V

thực hiện lệnh dán.

COMMAND + S

 hoặc 

CONTROL + S

thực hiện lệnh lưu.

2. Các phím tắt theo từng ứng dụng khác nhau trong tin học văn phòng Microsoft Office

2.1. Phím tắt Excel trên MacBook

Trong thông tin về hướng dẫn sử dụng Excel trên MacBook đã chỉ ra rằng việc sử dụng các phím tắt sẽ giúp người dùng làm việc hiệu quả hơn, nhất là với những ai phải sử dụng ứng dụng này mỗi ngày. 

Hướng dẫn phím tắt khi làm việc với các ô trên Excel:

Tổ hợp phím

CONTROL + SHIFT + =

: Chèn ô.

Tổ hợp phím

COMMAND + -

 hoặc 

CONTROL + -

 : Xóa ô.

Tổ hợp phím 

COMMAND + K

 or 

CONTROL + K

: Chèn liên kết.

Tổ hợp phím 

CONTROL + ;

: Nhập ngày.

Tổ hợp phím

COMMAND + ;

 (dấu chấm phẩy): Nhập thời gian.

Tổ hợp phím

COMMAND + SHIFT + *

(dấu hoa thị): Chọn ô hiển thị.

Tổ hợp phím

SHIFT + DELETE

: Chọn ô đang hoạt động trong nhiều ô.

Tổ hợp phím

SHIFT + SPACEBAR

: Chọn hàng.

Tổ hợp phím

CONTROL

+ 9: Ẩn hàng.

Tổ hợp phím

CONTROL + SHIFT + (

: Bỏ ẩn hàng.

Tổ hợp phím

CONTROL + SPACEBAR

: Chọn cột.

Tổ hợp phím

CONTROL + 0

 (số 0): Ẩn cột.

Tổ hợp phím

CONTROL + SHIFT + )

: Bỏ ẩn cột

Để di chuyển trong và giữa các bảng tính:

Tổ hợp phím

CONTROL + PAGE DOWN

 hoặc 

OPTION + mũi tên sang phải

: Chuyển đến trang kế tiếp.

Tổ hợp phím

CONTROL + PAGE UP

 hoặc 

OPTION + mũi tên sang trái

: Chuyển đến trang trước.

Tổ hợp phím

CONTROL + DELETE

: Chuyển đến ô hiện hành.

Ngoài ra, cách xuống dòng Excel trong Mac như thế nào cũng được nhiều người dùng liên hệ tìm kiếm. Bởi đây là thao tác sử dụng khá nhiều. Và tất nhiên việc sử dụng phím tắt trong trường hợp này cũng được ưu tiên vì nhanh chóng và thuận tiện.

Cách xuống dòng trong Excel trên MacBook

bằng phím tắt là sử dụng tổ hợp phím

Control + Option + Enter

để có thể xuống dòng trong cùng một ô ở Excel.

Xuống dòng trong Excel MacBook

cũng có thể sử dụng tổ hợp phím

Control + Command + Enter

.

Cách xuống dòng trong Excel Mac

này có thể áp dụng cho dòng máy MacBook được sử dụng hiện nay.

Để có thể nắm rõ hơn về các phím tắt trong Excel, người dùng có thể truy cập vào trang chủ của website https://Exceljet.net/keyboard-shortcuts . 

2.2. Phím tắt Word trên MacBook

Định dạng cho các đoạn văn

COMMAND + E

: Căn giữa.

COMMAND + J

: Căn đều hai bên.

COMMAND + L

: Căn lề trái.

COMMAND + R

: Căn lề phải.

Font chữ:

COMMAND + SHIFT + <

: Giảm kích thước của font chữ.

COMMAND + SHIFT + A

: Viết hoa tất cả các chữ.

COMMAND + B

: Bôi đậm chữ.

COMMAND + I

: In nghiêng chữ.

COMMAND + U

: Gạch dưới chữ.

COMMAND + SHIFT + D

: Gạch dưới kép.

Thay đổi khoảng cách giữa các dòng 

COMMAND + 1

: Dòng đơn.

COMMAND + 2

: Dòng kép.

COMMAND + 5

: khoảng cách 5 dòng.

Danh  mục đặc biệt:

SHIFT + RETURN

: Chèn một ngắt dòng.

SHIFT + ENTER

: Chèn một ngắt trang.

COMMAND + SHIFT + ENTER

: Chèn cột.

OPTION + G

: Chèn biểu tượng bản quyền.

OPTION + 2

: Chèn ký hiệu thương hiệu.

OPTION + R

: Chèn ký hiệu thương hiệu đã đăng ký.

2.3. Phím tắt PowerPoint trên MacBook

Làm việc với slide:

Tạo slide mới: 

COMMAND + N

Mở slide có sẵn: 

COMMAND + O

 (chữ O)

Đóng slide hiện tại: 

COMMAND + W

In Slide:

 COMMAND + P

Lưu Slide: 

COMMAND + S

Chèn slide: 

COMMAND + SHIFT + N

 hoặc 

CONTROL + M

Khi trình chiếu:

Trình chiếu bắt đầu ở trang đầu tiên: 

COMMAND + SHIFT + RETURN

Trình chiếu bắt đầu từ trang hiện tại: 

COMMAND + RETURN

Kết thúc trình chiếu: 

ESC, COMMAND + PERIOD hoặc HYPHEN

Ẩn con trỏ: 

CONTROL + H

Thay đổi khung hiển thị:

Xem chế độ bình thường: 

COMMAND + 1

Chế độ sắp xếp Slide: 

COMMAND + 2

Xem các trang ghi chú: 

COMMAND + 3

Xem ở chế độ ở outline: 

COMMAND + 4

Xem ở chế độ toàn màn hình: 

COMMAND + CONTROL + F

Chế độ xem dành cho presenter: 

OPTION + RETURN

2.4. Phím tắt Microsoft Outlook trên MacBook

Email:

Soạn thư mới: 

COMMAND + N

Lưu thư  vào Bản nháp: 

COMMAND + S

Gửi thư: 

COMMAND + RETURN

Đính kèm tệp vào thư: 

COMMAND + E

Gửi và nhận tất cả thư: 

COMMAND + K

Trả lời thư hiện tại: 

COMMAND + R

Trả lời tất cả:

 SHIFT + COMMAND + R

Chuyển tiếp thư: 

COMMAND + J

Tạo sự kiện, ghi chú, tác vụ hay liên hệ mới: 

COMMAND + N

Mở sự kiện, ghi chú, tác vụ hoặc liên hệ: 

COMMAND + O (chữ O

)

Xóa sự kiện, ghi chú, tác vụ hoặc liên hệ:

 DELETE

Điều hướng đến ô trước: 

SHIFT + CONTROL + [

Điều hướng đến ô tiếp theo:

 SHIFT + CONTROL + ]

Chuyển chế độ xem lịch bao gồm cả ngày hôm nay: 

COMMAND + T

Gửi ghi chú dưới dạng email: 

COMMAND + J

Hôm nay: CONTROL + 1

Ngày mai: CONTROL + 2

Tuần này: CONTROL + 3

Tuần tới: CONTROL + 4

Không có ngày đến hạn: CONTROL + 5

Ngày đến hạn nhất định: CONTROL + 6

Thêm lời nhắc: CONTROL + =

Đánh dấu hoàn thành: CONTROL + 0 (zero)

 2.5. Phím tắt Microsoft OneNote trên MacBook

Chuyển đổi trong mục:

Chuyển đổi giữa các mục: 

OPTION + TAB

Di chuyển đoạn văn bản lên: 

COMMAND + SHIFT + Mũi tên lên

Di chuyển đoạn văn bản xuống :

COMMAND + SHIFT + mũi tên xuống

Di chuyển đoạn văn bản sang trái : 

COMMAND + SHIFT + mũi tên trái

Chuyển đổi giữa các trang trong một notebook:

Đưa con trỏ vào trang trong mục notebook, rồi nhấn tổ hợp 

CONTROL + TAB

Điều hướng Add Page sẽ được highlight ở phía bên phải.

Dùng phím mũi tên để di chuyển lên hoặc để chọn trang.

Chèn và xóa:

Chèn vào dấu ngắt dòng (xuống dòng mềm): 

SHIFT + RETURN

Chèn ngày hiện tại: 

COMMAND + D

Chèn ngày và giờ hiện tại: 

COMMAND + SHIFT + D

Chèn liên kết: 

COMMAND + K

Xóa từ vị trí bên trái điểm chèn văn bản: 

OPTION + DELETE

Xóa từ vị trí  bên phải điểm chèn văn bản: 

FN + OPTION + DELETE

Xem danh sách sổ tay: 

CONTROL + G

Tìm kiếm mọi sổ ghi chép: 

COMMAND + OPTION + F

Tạo trang mới:

 COMMAND + N

Di chuyển một trang: 

COMMAND + SHIFT + M

Sao chép trang: 

COMMAND + SHIFT + C

3. Cách tùy chỉnh cài đặt phím tắt 

Tiếp đến, bạn cần phải nhấn vào chỗ dấu cộng, lựa chọn ứng dụng rồi nhập lệnh Menu và thêm vào đó các phím tắt.

4. Một số tổ hợp phím tắt khác cho MacBook 

Control-Command-Power

:  khởi động lại Mac.

Control-Shift-Power

: Chế độ ngủ của màn hình.

Control – Option – Command – Power

: Thoát khỏi tất cả ứng dụng và tắt máy.

Control-H

: Xóa ký tự ở bên trái

Control-D

: Xóa ký tự ở bên phải

Control-A

: Di chuyển đến vị trí đầu dòng

Control-E

: Di chuyển đến vị trí cuối dòng hoặc đoạn

Control-F

: Tiến lên một ký tự

Control-B:

Lùi một ký tự

Mong rằng với thông tin về các phím tắt trong Excel trên MacBook cùng với tổng hợp phím tắt thường sử dụng trong MacBook, sẽ giúp bạn nắm được một số phím tắt thường hay sử dụng. Nhờ đó có thể hỗ trợ công việc một cách hiệu quả hơn.

Bạn có hài lòng với nội dung này không?

Cách Tạo Phím Tắt Merge Cell Trong Excel

1. Sử dụng phím tắt Merge Cell

Merge Cell là một chức năng gộp ô trong Excel. Với chế độ mặc định, chức năng này đã được cài đặt nằm trong mục Alignment thuộc ribbon Home của thanh công cụ. Vì vậy khi các bạn sử dụng thì có thể mở Home ra để tìm kiếm chức năng này ở đây.

Các bạn ấn phím Alt trên bàn phím để có thể hiển thị các phím tắt mở ribbon.

Khi bấm phím Alt xong các bạn sẽ thấy các nút bấm hướng dẫn trên màn hình Excel.

Tiếp đó các bạn cần phải bấm phím H để lựa chọn ribbon Home trên thanh công cụ.

Trong trường hợp này các bạn cần chọn Merge & Center là phím tắt M.

Với phím tắt A tiếp theo là lựa chọn Merge Cells mà các bạn cần.

2. Tạo phím tắt Merge Cell trên thanh công cụ

Ngoại trừ chức năng Merge Cell được đặt mặc định ở ribbon Home ra, các bạn có thể tùy chỉnh để tạo chức năng phím tắt này ở các vị trí khác trên các thanh công cụ.

Để làm được việc này các bạn cần mở ribbon File trên thanh công cụ ra.

Các bạn chuyển sang phần Customize Ribbon.

Các bạn có thể dễ dàng đổi tên nhóm bằng cách chọn nhóm đó và bấm Rename.

Sau khi gán xong các bạn chọn OK để xác nhận lại cài đặt vừa thay đổi.

Ngoài việc tạo phím tắt trong thanh công cụ, các bạn còn có thể tạo phím tắt Merge Cell trên Quick Access Toolbar nằm phía góc trên cùng bên trái của giao diện Excel.

Để làm được việc này các bạn cũng cần phải mở ô cửa sổ chức năng Excel Options lên. Cách mở ô cửa sổ này đã được ThuThuat123 hướng dẫn ở phần trên ( File – Options).

Tiếp theo các bạn chuyển sang phần Quick Access Toolbar.

Với mục Choose commands from, các bạn có thể lựa chọn All Commands hoặc Home Tab đều được vì mục Merge Cell sẽ có trong cả hai lựa chọn này.

Cuối cùng bấm OK để xác định cài đặt đã thay đổi.

Các Phím Tắt Hay Sử Dụng Nhất Trong Windows

Khi làm việc với Windows hay với bất kể phần mềm nào cũng vậy. Nếu bạn muốn có được những thao tác nhanh thì việc đầu tiên bạn cần phải nhớ được các phím tắt. Ở đây, để làm việc với Windows hiệu quả bạn cần phải biết các phím tắt trong Windows. Việc thường xuyên sử dụng phím tắt thay cho chuột sẽ giúp bạn làm việc nhanh hơn rất nhiều.

Tổng hợp các phím tắt hay sử dụng nhất trong Windows

1. Windows + 1,2,3,…

Phím tắt này giúp mở nhanh ứng dụng hoặc ẩn các ứng dụng đang chạy xuống dưới thanh taskbar và ngược lại gọi cửa sổ ứng dụng đang ẩn dưới thanh taskbar lên.

Các ứng dụng được Pin to Taskbar ( Đính lên thanh taskbar) sẽ được mở ra một cách nhanh chóng.

5. Windows + D

Phím tắt này giúp bạn ẩn toàn bộ các cửa sổ đang được mở trên màn hình Desktop. Để hiển thị lại các của sổ đó bạn chỉ cần ấn lại tổ hợp phím Windows + D trước khi thực hiện thao tác khác.

6. Windows + R

Phím mở nhanh hộp thoại Run. Giúp bạn mở cửa sổ nhập lệnh nhanh chóng mà không cần vào Start để tìm.

7. Windows + “+”(dấu cộng)

Phím tắt giúp mở nhanh ứng dụng Magnifier. Magnifier là công cụ phóng to màn hình được sử dụng nhiều để giảng dạy, trình chiếu slide hoặc làm video.

8. Windows + M và Windows + Shift + M

Tổ hợp phím này giúp Minisize/Undo Minisize tất cả các cửa sổ ứng dụng. Khác với Windows + D, bạn có thể ẩn toàn bộ cửa sổ xuống taskbar và sau đó mở chúng lên lại sau khi đã sử dụng nhiều thao tác khác.

9. Windows + Tab

“Windows + Tab” có chức năng tương tự “Alt + Tab” thường được dùng để chuyển đổi qua giữa các cửa sổ ứng dụng. Thêm nữa bạn có thể ấn tổ hợp phím Windows + Shift + Tab (Alt + Shift + Tab) nó sẽ chuyển ngược các cửa sổ ứng dụng. Ngoài ra, nếu bạn đang bật Windows Aero thì khi ấn phím Windows + Tab nó sẽ chuyển qua lại các cửa số dưới dạng 3D.

10. Windows + Phím mũi tên

Nếu máy tính lớn, bạn có thể dùng tổ hợp phím “Windows + Phím mũi tên (bất kỳ)” để di chuyển, sắp xếp các cửa sổ cùng hiển thị trên Desktop.

13. Print Screen và Alt + Print Screen

Phím Print Screen là phím chụp ảnh màn hình nhưng phím này sẽ chụp toàn màn hình. Còn phím Alt + Print Screen sẽ giúp bạn chụp lại màn hình của cửa sổ ứng dụng mà bạn đang thao tác trên đó. Sau khi sử dụng 1 trong 2 phím tắt trên để chụp màn hình bạn dùng Paint để paste vào và lưu lại thành file ảnh.

15. Ctrl + Alt + Phím mũi tên

Tổ hợp phím tắt này chủ yếu là nghịch thôi. Nó sẽ làm cho màn hình của bạn xoay theo chiều mũi tên bạn ấn.

Tổng Hợp Các Cách Tạo Cây Thư Mục Trong Excel Mới Nhất 2022

VBA November 15, 2018 duong quan lựa chọn file vba excel, chọn mở file vba excel, chọn thư mục vba excel, tạo nút nhấn lựa chọn thư mụcchia sẻ bài viết nàyMột trong những tính năng của VBA đó là cho phép người dùng thao tác với các thư mục, các file trong thư mục bên trong máy tính. Trong bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu hướng dẫn làm sao để để đủ sức tạo được nút bấm xây dựng ra cửa sổ lựa chọn thư mục trong máy tính trên Excel.

nghiên cứu phân khúc FILEDIALOG TRONG VBA

Khi muốn sử dụng việc với các thư mục, các file trong máy tính từ VBA, chúng ta đều cần phải thông qua thị trường FileDialog. Cú pháp để gọi thị trường này trong VBA như sau:

Application. FileDialog( _loại file dialog_ )

Trong đó:

msoFileDialogFilePicker: chức năng chọn file trong thư mục

msoFileDialogFolderPicker: tính năng lựa chọn thư mục

msoFileDialogOpen: chức năng xây dựng 1 file

msoFileDialogSaveAs: chức năng lưu 1 file dưới định hướng tùy lựa chọn.

Đây là 4 chức năng cơ bản khi chúng ta làm việc tới phân khúc File-Folder trong VBA.

Việc chọn và xây dựng thư mục được thực hiện theo trình tự giống như sau:

nội dung của code trên được hiểu là:

Thứ 1: Bạn cần có 1 biến để thể hiện tên file được xây dựng (khai báo biến TenFile)

Thứ 2: Bạn cần làm việc với đối tượng FileDialog, cụ thể là msoFileDialogOpen

Thứ 3: Trong phần này bạn sẽ cần phải Show nó ra để user đủ nội lực chọn file (ngoài ra đủ sức cho phép lựa chọn nhiều hơn 1 file với tính chất AllowMultiSelect = TRUE)

Thứ 4: Với mỗi file được chọn (bởi đủ sức có nhiều hơn 1 file) bạn sẽ làm gì với nó? Trong gợi ý trên là chúng ta gán Tên file và đường kéo file đó vào trong 1 messenger box (hộp thoại) để thông báo file nào là file được chọn.

Khi chúng ta gán Macro trên vào trong 1 biểu tượng (Shape / button) thì chúng ta chỉ việc nhấn vào nút đó sẽ xuất hiện cửa sổ lựa chọn file. Trông thật giống với các phần mềm khác mà chúng ta vừa mới gặp phải không nào;

hướng dẫn cách tự học VBA kết quả với chức năng record macro

hướng dẫn 2 mẹo gán cách thức từ VBA vào Excel

auto tính thành tiền khi cải thiện số lượng hoặc đơn giá trong userform VBA

auto tô màu vùng được lựa chọn với sự kiện SelectionChange

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tổng Hợp Các Phím Tắt Nên Biết Trong Word, Excel Trên Macbook trên website Jetstartakeontheworld.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!