Đề Xuất 12/2022 # Tổ Hợp Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Cực Nhanh / 2023 # Top 17 Like | Jetstartakeontheworld.com

Đề Xuất 12/2022 # Tổ Hợp Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Cực Nhanh / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tổ Hợp Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Cực Nhanh / 2023 mới nhất trên website Jetstartakeontheworld.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Vote nếu thấy hữu ích post

Cũng giống như Excel hay Windows, Micorsoft Word cũng cung cấp rất nhiều phím tắt (hotkey) giúp bạn thao tác nhanh hơn, làm việc hiệu quả và chuyên nghiệp hơn rất nhiều.

Cách chèn hàng, cột trong Word 2003

Cách 1: Muốn chèn thêm cột vào bảng biểu đã có, ta chỉ việc chọn (bôi đen) cột ở gần vị trí cần chèn, tiếp theo nhấp chuột phải và chọn Insert Columns. Sẽ có một cột tự động được chèn vào bên trái cột được chọn.

Trong Insert sẽ có 4 lựa chọn mà bạn cần:

– Insert Columns to Left (Chèn cột vào bên trái)

– Insert Columns to Right (Chèn cột vào bên phải)

– Insert Rows Above (Chèn hàng vào bên trên)

– Insert Rows Below (Chèn hàng vào bên dưới)

Cách 2: Sau khi bôi đen cột, bạn vào Table, chọn Insert, sau đó chọn Columns to the Left nếu muốn chèn cột ở bên trái hoặc chọn Columns to the Right nếu muốn chèn cột về bên phải cột đang chọn. Tương tự cho cách thêm dòng vào bảng.

Cách 3

Bôi đen cột hoặc hàng cạnh vị trí bạn muốn chèn cột hoặc hàng.

Mở thẻ ribbon Layout, trong mục Rows & Columns có 4 lựa chọn mà bạn cần:

– Insert Above: để chèn thêm hàng lên trên

– Insert Below: để chèn thêm hàng xuống dưới

– Insert Left: để chèn thêm cột sang trái

– Insert Right: để chèn thêm cột sang phải

Cách chèn hàng, cột đối Với Word 2007, 2010, 2013, 2016

Chèn thêm cột vào bảng biểu

Cách 1

Đầu tiên, chọn cột gần vị trí muốn chèn, sau đó nhấp phải chuột, chọn Insert, rồi chọn Insert Columns to the Left nếu muốn chèn cột về bên trái cột đánh dấu hoặc Insert Columns to the Right nếu muốn chèn cột về bên phải cột hiện tại.

– Và đây là kết quả sau khi chèn thêm cột vào bên trái (Insert Columns to the Left)

– Và đây là kết quả sau khi chèn thêm cột vào bên phải (Insert Columns to the Right)

Cách 2

Chèn thêm dòng vào bảng biểu

Để chèn dòng vào bảng biểu ta làm tương tự, chọn dòng gần vị trí cần thêm dòng mới, nhấp chuột phải, chọn Insert, sau đó chọn Insert Rows Above để thêm dòng vào bên trên dòng được chọn, hoặc nhấp vào Insert Rows Below để thêm dòng vào bên dưới dòng hiện tại.

– Và đây là kết quả sau khi chèn thêm dòng phía trên (Insert Rows Above)

Mẹo: Nếu muốn chèn nhiều dòng hoặc nhiều cột vào bảng biểu, bạn chọn (bôi đen) số dòng (cột) bằng số lượng dòng (cột) bạn muốn thêm vào và thực hiện theo các thao trên.

Cách xóa cột và hàng trong Word

Cách 1

Để xóa hàng hay cột bị dư thừa trong Word, các bạn làm như sau:

Bước 1: Bôi đen cột và hàng bạn cần xóa

Chọn Delete Columns nếu muốn xóa cột.

Chọn Delete Rows nếu muốn xóa hàng.

Cách 2

Bước 1: Bôi đen cột và hàng bạn cần xóa

Chọn Delete Columns nếu muốn xóa cột.

Chọn Delete Rows nếu muốn xóa hàng.

Cách chèn thêm cột vào bảng biểu trong WORD

Đối Với Word 2019, 2016, 2013

Phiên bản Word 2019, 2016 và 2013 có giao diện hoàn toàn giống nhau cho nên bạn chỉ cần có 1 trong 3 phiên bản này cũng có thể làm theo hướng dẫn sau đây. Bước 3: Tương tự như vậy chúng ta  tiến hành việc chèn thêm hàng ở trên và ở dưới với thao tác tương tự và người sử dụng chỉ cần lựa chọn Insert Rows Above (ở trên) hoặc Insert Rows Below (ở dưới) Bước 4: Kết quả nếu như bạn chọn Insert Rows Above sẽ tạo thêm 1 hàng, tính từ vị trí mà bạn chỉ định. Hoặc nếu chọn Insert Rows Below sẽ được một hàng ở dưới.

Đối Với Word 2007, 2010

Bước 1: Chèn thêm cột vào bảng biểu

Đầu tiên, chọn cột gần vị trí muốn chèn, sau đó nhấp phải chuột, chọn Insert, rồi chọn Insert Columns to the Left nếu muốn chèn cột về bên trái cột đánh dấu hoặc Insert Columns to the Right nếu muốn chèn cột về bên phải cột hiện tại.

– Và đây là kết quả sau khi chèn thêm cột vào bên trái (Insert Columns to the Left)

– Và đây là kết quả sau khi chèn thêm cột vào bên phải (Insert Columns to the Right)

Bước 2: Chèn thêm dòng vào bảng biểu

Để chèn dòng vào bảng biểu ta làm tương tự, chọn dòng gần vị trí cần thêm dòng mới, nhấp chuột phải, chọn Insert, sau đó chọn Insert Rows Above để thêm dòng vào bên trên dòng được chọn, hoặc nhấp vào Insert Rows Below để thêm dòng vào bên dưới dòng hiện tại.

– Và đây là kết quả sao khi chèn thêm dòng phía trên (Insert Rows Above)

Đối Với Word 2003

Cách 1: Muốn chèn thêm cột vào bảng biểu đã có, ta chỉ việc chọn (bôi đen) cột ở gần vị trí cần chèn, tiếp theo nhấp chuột phải và chọn Insert Columns. Sẽ có một cột tự động được chèn vào bên trái cột được chọn.

Cách 2: Sau khi bôi đen cột, bạn vào Table, chọn Insert, sau đó chọn Columns to the Left nếu muốn chèn cột ở bên trái hoặc chọn Columns to the Right nếu muốn chèn cột về bên phải cột đang chọn. Tương tự cho cách thêm dòng vào bảng.

Mẹo: Nếu muốn chèn nhiều dòng hoặc nhiều cột vào bảng biểu, bạn chọn (bôi đen) số dòng (cột) bằng số lượng dòng (cột) bạn muốn thêm vào và thực hiện theo các thao trên.

Chèn thêm dòng, cột vào bảng biểu trong Word thật sự cần thiết đối với những dân văn phòng trong quá trình thao tác dữ liệu bảng biểu trong Word. Ngoài ra, đối với nhiều người dùng sử dụng Google Docs – ứng dụng hỗ trợ soạn thảo văn phòng trực tuyến được cung cấp miễn phí bởi Google, trong quá trình thêm dòng, cột vào bảng cũng khá đơn giản nhưng do giao diện khá mới mẻ lại thực hiện trực tiếp trên nền web sẽ gặp đôi chút khó khăn. Và nếu như bạn đọc đang ở trong tình trạng đó thì bài viết hướng dẫn cách thêm dòng, cột vào bảng trong Google Docs trước đó sẽ giúp bạn thực hiện việc này dễ dàng và nhanh nhất.

Danh sách phím tắt Word thường dùng

Phím tắt Chức năng

Ctrl+1 Giãn dòng đơn

Ctrl+2 Giãn dòng đôi

Ctrl+5 Giãn dòng 1,5

Ctrl+0 Tạo thêm độ giãn dòng đơn trước đoạn

Ctrl+A Chọn tất cả văn bản của tài liệu

Ctrl+B Bôi đậm phần văn bản đã chọn

Ctrl+C Sao chép phần văn bản đã chọn

Ctrl+D Mở hộp thoại định dạng font chữ

Ctrl+E Căn giữa phần văn bản đã chọn

Ctrl+F Tìm kiếm ký tự

Ctrl+G Nhảy đến trang số

Ctrl+H Tìm kiếm và thay thế ký tự/từ, cụm từ trong văn bản

Ctrl+I In nghiêng phần văn bản đã chọn

Ctrl+J Căn đều 2 bên phần văn bản đã chọn

Ctrl+K Tạo liên kết (link)

Ctrl+L Căn trái phần văn bản đã chọn

Ctrl+M Lùi đoạn văn bản vào 1 tab (mặc định 1,27cm)

Ctrl+N Mở cửa sổ tài liệu mới, hoàn toàn trống

Ctrl+O Mở cửa sổ duyệt đến và mở file văn bản đã tạo

Ctrl+P Mở cửa sổ in tài liệu Word

Ctrl+R Căn phải đoạn văn bản đã chọn

Ctrl+S Lưu tài liệu (giống Shift+F12)

Ctrl+T Lùi những dòng không phải là dòng đầu của đoạn văn bản vào 1 tab (Lùi từ dòng thứ 2 của đoạn văn bản vào 1 tab)

Ctrl+U Gạch chân đoạn văn bản đã chọn

Ctrl+V Dán

Ctrl+W Đóng cửa sổ văn bản đang mở

Ctrl+X Cắt phần văn bản đã chọn

Ctrl+Y Lặp lại lần chỉnh sửa gần nhất hoặc hoàn nguyên văn bản về trạng thái trước khi dùng Ctrl+Z

Ctrl+Z Trở lại trạng thái văn bản trước lần chỉnh sửa gần nhất

Ctrl+] Tăng 1 cỡ chữ cho đoạn văn bản đã chọn

Ctrl+[ Giảm 1 cỡ chữ cho đoạn văn bản đã chọn

Ctrl+Enter Ngắt trang tại vị trí trỏ chuột, chuyển phần văn bản từ vị trí bên phải con trỏ chuột đến hết sang trang mới.

Ctrl+← Di chuyển sang bên trái 1 từ

Ctrl+→ Di chuyển sang bên phải 1 từ

Ctrl+↑ Di chuyển chuột đến đầu dòng hoặc đoạn

Ctrl+↓ Di chuyển con trỏ chuột đến cuối đoạn.

Ctrl+Del Xóa từ bên phải chuột.

Ctrl+Backspace Xóa từ bên trái chuột.

Ctrl+End Di chuyển con trỏ chuột đến cuối văn bản.

Ctrl+Home Di chuyển con trỏ chuột đến đầu văn bản.

Ctrl+/+C Chèn kí hiệu tiền cent (¢)

Ctrl+F1 Ẩn, hiện dải Ribbon bên dưới menu chính

Ctrl+F2 Hiển thị cửa sổ xem trước tài liệu in

Ctrl+phím cách Đưa đoạn văn bản đã chọn về font mặc định.

Alt+F,A Lưu tài liệu dưới tên khác.

Alt+X Hiển thị mã Unicode của kí tự được chọn.

Ctrl+Shift+A Chuyển đổi chữ thường thành chữ in hoa

Ctrl+Shift+F Thay đổi phông chữ

Ctrl+Shift+L Tạo danh sách có dấu đầu dòng cho các đoạn văn bản đã chọn

Ctrl+Shift+M Lùi đoạn văn bản ra lề 1 tab

Ctrl+Shift+P Thay đổi cỡ chữ

Ctrl+Shift+S

Ctrl+Shift+T Lùi những dòng không phải là dòng đầu của đoạn văn bản ra lề 1 tab

Tăng 2 cỡ chữ cho đoạn văn bản đã chọn

Ctrl+Shift+< Giảm 2 cỡ chữ cho đoạn văn bản đã chọn

Ctrl+Shift+* Xem hoặc ẩn các kí tự không in

Ctrl+Shift+F6 Chuyển sang tài liệu Word đang mở khác

Ctrl+Shift+F12 In tài liệu

Ctrl+Alt+N Cửa sổ MS word ở dạng Normal

Ctrl+Alt+P Cửa sổ MS word ở dạng Print Layout

Ctrl+Alt+L Đánh số và ký tự tự động

Ctrl+Alt+F Đánh ghi chú (Footnotes) ở chân trang

Ctrl+Alt+D Đánh ghi chú ở ngay dưới dòng con trỏ ở đó

Ctrl+Alt+1 Chuyển văn bản đã chọn thành Heading 1

Ctrl+Alt+2 Chuyển văn bản đã chọn thành Heading 2.

Ctrl+Alt+3 Chuyển văn bản đã chọn thành Heading 3.

Ctrl+Alt+F2 Mở tài liệu mới

Alt+F10 Phóng to màn hình (Zoom)

Alt+F5 Thu nhỏ màn hình

Alt+Print Screen Chụp hình hộp thoại hiển thị trên màn hình

Alt+Shift+S Bật/Tắt phân chia cửa sổ Window

Shift+F7 Kiểm tra từ đồng nghĩa cho từ đã chọn

Shift+F12 Lưu tài liệu đang mở, giống Ctrl+S.

Shift+Enter Ngắt dòng nhưng không tạo đoạn mới (không chèn thêm khoảng trống giữa 2 dòng)

Shift+Insert Dán, giống Ctrl+V

Shift+Alt+D Chèn ngày hiện tại vào văn bản

Shift+Alt+T Chèn thời gian hiện tại vào văn bản.

Print Screen Chụp toàn bộ màn hình đang hiển thị.

F1 Mở Help

F4 Lặp lại lệnh vừa làm

F5 Mở cửa sổ Find, Replace và Go To để tìm kiếm, thay thế và đi đến một vị trí bất kỳ trong văn bản.

F7 Kiểm tra lỗi chính tả tiếng Anh

F12 Lưu tài liệu với tên khác

Start+D Chuyển ra màn hình Desktop

Start+E Mở cửa sổ Internet Explorer, My computer

Phím tắt Word với chuột

Bạn cũng có thể sử dụng các thao tác với chuột để thực hiện một số hành động phổ biến trong Word, có thể gọi chúng là các phím tắt với chuột.

Nhấp, giữ và kéo: Để chọn một phần văn bản, bạn nhấp chuột tại điểm đầu cần chọn, giữ chuột và kéo đến hết phần văn bản.

Nhấp đúp chuột: Chọn từ sát con trỏ chuột.

Nhấp chuột 3 lần liên tiếp: Chọn cả dòng/đoạn văn bản.

Ctrl + con lăn chuột: Phóng to và thu nhỏ tài liệu.

Tổng kết

Tư vấn về các khóa học Content, SEO, Digital Marketing… liên hệ:

SĐT/Zalo: 039.8466.445 (Miss Dung)

Facebook: Thanh Dung

Tổng Hợp Các Phím Tắt Nên Biết Trong Word, Excel Trên Macbook / 2023

Tổng hợp các phím tắt Nên Biết trong WORD, EXCEL trên MacBook 

Việc sử dụng các phím tắt trong tin học văn phòng trên MacBook bao giờ cũng giúp người dùng thao tác nhanh các tác vụ ở trên bàn phím. Vậy các phím tắt thường sử dụng trong Excel là những phím nào, nội dung bài viết sau sẽ cho bạn câu trả lời.

1. Các phím tắt cơ bản 

Tìm kiếm các phím tắt trong Word, Excel trên MacBook là một trong số những thông tin nhiều người tìm kiếm, bởi nó giúp người dùng rất nhiều trong khi làm việc nhờ thao tác nhanh chóng. Hiện nay, một số phím tắt trên Mac cũng được chia sẻ nhiều với những ai cần thực hiện các lệnh như sao chép, cắt, dán…

COMMAND + P

 hoặc 

CONTROL + P

thực hiện lệnh in.

COMMAND + F

thực hiện lệnh tìm kiếm.

COMMAND + X

 hoặc 

CONTROL + X

thực hiện lệnh cắt.

COMMAND + C

 hoặc 

CONTROL + C

thực hiện lệnh sao chép trên MacBook.

COMMAND + V

 hoặc 

CONTROL + V

thực hiện lệnh dán.

COMMAND + S

 hoặc 

CONTROL + S

thực hiện lệnh lưu.

2. Các phím tắt theo từng ứng dụng khác nhau trong tin học văn phòng Microsoft Office

2.1. Phím tắt Excel trên MacBook

Trong thông tin về hướng dẫn sử dụng Excel trên MacBook đã chỉ ra rằng việc sử dụng các phím tắt sẽ giúp người dùng làm việc hiệu quả hơn, nhất là với những ai phải sử dụng ứng dụng này mỗi ngày. 

Hướng dẫn phím tắt khi làm việc với các ô trên Excel:

Tổ hợp phím

CONTROL + SHIFT + =

: Chèn ô.

Tổ hợp phím

COMMAND + -

 hoặc 

CONTROL + -

 : Xóa ô.

Tổ hợp phím 

COMMAND + K

 or 

CONTROL + K

: Chèn liên kết.

Tổ hợp phím 

CONTROL + ;

: Nhập ngày.

Tổ hợp phím

COMMAND + ;

 (dấu chấm phẩy): Nhập thời gian.

Tổ hợp phím

COMMAND + SHIFT + *

(dấu hoa thị): Chọn ô hiển thị.

Tổ hợp phím

SHIFT + DELETE

: Chọn ô đang hoạt động trong nhiều ô.

Tổ hợp phím

SHIFT + SPACEBAR

: Chọn hàng.

Tổ hợp phím

CONTROL

+ 9: Ẩn hàng.

Tổ hợp phím

CONTROL + SHIFT + (

: Bỏ ẩn hàng.

Tổ hợp phím

CONTROL + SPACEBAR

: Chọn cột.

Tổ hợp phím

CONTROL + 0

 (số 0): Ẩn cột.

Tổ hợp phím

CONTROL + SHIFT + )

: Bỏ ẩn cột

Để di chuyển trong và giữa các bảng tính:

Tổ hợp phím

CONTROL + PAGE DOWN

 hoặc 

OPTION + mũi tên sang phải

: Chuyển đến trang kế tiếp.

Tổ hợp phím

CONTROL + PAGE UP

 hoặc 

OPTION + mũi tên sang trái

: Chuyển đến trang trước.

Tổ hợp phím

CONTROL + DELETE

: Chuyển đến ô hiện hành.

Ngoài ra, cách xuống dòng Excel trong Mac như thế nào cũng được nhiều người dùng liên hệ tìm kiếm. Bởi đây là thao tác sử dụng khá nhiều. Và tất nhiên việc sử dụng phím tắt trong trường hợp này cũng được ưu tiên vì nhanh chóng và thuận tiện.

Cách xuống dòng trong Excel trên MacBook

bằng phím tắt là sử dụng tổ hợp phím

Control + Option + Enter

để có thể xuống dòng trong cùng một ô ở Excel.

Xuống dòng trong Excel MacBook

cũng có thể sử dụng tổ hợp phím

Control + Command + Enter

.

Cách xuống dòng trong Excel Mac

này có thể áp dụng cho dòng máy MacBook được sử dụng hiện nay.

Để có thể nắm rõ hơn về các phím tắt trong Excel, người dùng có thể truy cập vào trang chủ của website https://Exceljet.net/keyboard-shortcuts . 

2.2. Phím tắt Word trên MacBook

Định dạng cho các đoạn văn

COMMAND + E

: Căn giữa.

COMMAND + J

: Căn đều hai bên.

COMMAND + L

: Căn lề trái.

COMMAND + R

: Căn lề phải.

Font chữ:

COMMAND + SHIFT + <

: Giảm kích thước của font chữ.

COMMAND + SHIFT + A

: Viết hoa tất cả các chữ.

COMMAND + B

: Bôi đậm chữ.

COMMAND + I

: In nghiêng chữ.

COMMAND + U

: Gạch dưới chữ.

COMMAND + SHIFT + D

: Gạch dưới kép.

Thay đổi khoảng cách giữa các dòng 

COMMAND + 1

: Dòng đơn.

COMMAND + 2

: Dòng kép.

COMMAND + 5

: khoảng cách 5 dòng.

Danh  mục đặc biệt:

SHIFT + RETURN

: Chèn một ngắt dòng.

SHIFT + ENTER

: Chèn một ngắt trang.

COMMAND + SHIFT + ENTER

: Chèn cột.

OPTION + G

: Chèn biểu tượng bản quyền.

OPTION + 2

: Chèn ký hiệu thương hiệu.

OPTION + R

: Chèn ký hiệu thương hiệu đã đăng ký.

2.3. Phím tắt PowerPoint trên MacBook

Làm việc với slide:

Tạo slide mới: 

COMMAND + N

Mở slide có sẵn: 

COMMAND + O

 (chữ O)

Đóng slide hiện tại: 

COMMAND + W

In Slide:

 COMMAND + P

Lưu Slide: 

COMMAND + S

Chèn slide: 

COMMAND + SHIFT + N

 hoặc 

CONTROL + M

Khi trình chiếu:

Trình chiếu bắt đầu ở trang đầu tiên: 

COMMAND + SHIFT + RETURN

Trình chiếu bắt đầu từ trang hiện tại: 

COMMAND + RETURN

Kết thúc trình chiếu: 

ESC, COMMAND + PERIOD hoặc HYPHEN

Ẩn con trỏ: 

CONTROL + H

Thay đổi khung hiển thị:

Xem chế độ bình thường: 

COMMAND + 1

Chế độ sắp xếp Slide: 

COMMAND + 2

Xem các trang ghi chú: 

COMMAND + 3

Xem ở chế độ ở outline: 

COMMAND + 4

Xem ở chế độ toàn màn hình: 

COMMAND + CONTROL + F

Chế độ xem dành cho presenter: 

OPTION + RETURN

2.4. Phím tắt Microsoft Outlook trên MacBook

Email:

Soạn thư mới: 

COMMAND + N

Lưu thư  vào Bản nháp: 

COMMAND + S

Gửi thư: 

COMMAND + RETURN

Đính kèm tệp vào thư: 

COMMAND + E

Gửi và nhận tất cả thư: 

COMMAND + K

Trả lời thư hiện tại: 

COMMAND + R

Trả lời tất cả:

 SHIFT + COMMAND + R

Chuyển tiếp thư: 

COMMAND + J

Tạo sự kiện, ghi chú, tác vụ hay liên hệ mới: 

COMMAND + N

Mở sự kiện, ghi chú, tác vụ hoặc liên hệ: 

COMMAND + O (chữ O

)

Xóa sự kiện, ghi chú, tác vụ hoặc liên hệ:

 DELETE

Điều hướng đến ô trước: 

SHIFT + CONTROL + [

Điều hướng đến ô tiếp theo:

 SHIFT + CONTROL + ]

Chuyển chế độ xem lịch bao gồm cả ngày hôm nay: 

COMMAND + T

Gửi ghi chú dưới dạng email: 

COMMAND + J

Hôm nay: CONTROL + 1

Ngày mai: CONTROL + 2

Tuần này: CONTROL + 3

Tuần tới: CONTROL + 4

Không có ngày đến hạn: CONTROL + 5

Ngày đến hạn nhất định: CONTROL + 6

Thêm lời nhắc: CONTROL + =

Đánh dấu hoàn thành: CONTROL + 0 (zero)

 2.5. Phím tắt Microsoft OneNote trên MacBook

Chuyển đổi trong mục:

Chuyển đổi giữa các mục: 

OPTION + TAB

Di chuyển đoạn văn bản lên: 

COMMAND + SHIFT + Mũi tên lên

Di chuyển đoạn văn bản xuống :

COMMAND + SHIFT + mũi tên xuống

Di chuyển đoạn văn bản sang trái : 

COMMAND + SHIFT + mũi tên trái

Chuyển đổi giữa các trang trong một notebook:

Đưa con trỏ vào trang trong mục notebook, rồi nhấn tổ hợp 

CONTROL + TAB

Điều hướng Add Page sẽ được highlight ở phía bên phải.

Dùng phím mũi tên để di chuyển lên hoặc để chọn trang.

Chèn và xóa:

Chèn vào dấu ngắt dòng (xuống dòng mềm): 

SHIFT + RETURN

Chèn ngày hiện tại: 

COMMAND + D

Chèn ngày và giờ hiện tại: 

COMMAND + SHIFT + D

Chèn liên kết: 

COMMAND + K

Xóa từ vị trí bên trái điểm chèn văn bản: 

OPTION + DELETE

Xóa từ vị trí  bên phải điểm chèn văn bản: 

FN + OPTION + DELETE

Xem danh sách sổ tay: 

CONTROL + G

Tìm kiếm mọi sổ ghi chép: 

COMMAND + OPTION + F

Tạo trang mới:

 COMMAND + N

Di chuyển một trang: 

COMMAND + SHIFT + M

Sao chép trang: 

COMMAND + SHIFT + C

3. Cách tùy chỉnh cài đặt phím tắt 

Tiếp đến, bạn cần phải nhấn vào chỗ dấu cộng, lựa chọn ứng dụng rồi nhập lệnh Menu và thêm vào đó các phím tắt.

4. Một số tổ hợp phím tắt khác cho MacBook 

Control-Command-Power

:  khởi động lại Mac.

Control-Shift-Power

: Chế độ ngủ của màn hình.

Control – Option – Command – Power

: Thoát khỏi tất cả ứng dụng và tắt máy.

Control-H

: Xóa ký tự ở bên trái

Control-D

: Xóa ký tự ở bên phải

Control-A

: Di chuyển đến vị trí đầu dòng

Control-E

: Di chuyển đến vị trí cuối dòng hoặc đoạn

Control-F

: Tiến lên một ký tự

Control-B:

Lùi một ký tự

Mong rằng với thông tin về các phím tắt trong Excel trên MacBook cùng với tổng hợp phím tắt thường sử dụng trong MacBook, sẽ giúp bạn nắm được một số phím tắt thường hay sử dụng. Nhờ đó có thể hỗ trợ công việc một cách hiệu quả hơn.

Bạn có hài lòng với nội dung này không?

Cách Thêm Hoặc Xóa Dòng Và Cột Của Bảng Trong Ms Word 2003 / 2023

Khi chèn bảng, bạn có thể tính toán để có được đúng số lượng dòng và cột trong bảng, tuy nhiên bất cứ lúc nào bạn cũng vẫn có thể thêm và bớt dòng hoặc cột của bảng một cách rất dễ dàng thông qua các thanh công cụ và trình đơn dành riêng cho bảng biểu của MS Word 2003.

Chèn thêm dòng hoặc cột vào bảng

Khi muốn chèn nhanh thêm một dòng vào bảng bạn hãy đặt dấu nháy chuột vào ô cuối cùng và nhấn nút Tab trên bàn phím. Một dòng mới sẽ được tạo ngay bên dưới dòng cuối cùng của bảng.

Khi muốn chèn nhanh thêm một cột vào bảng bạn thự hiện bằng cách chọn nguyên một cột và nhấn nút phải chuột vào vị trí đang chọn sau đó chọn Insert Columns. Một cột mới sẽ được chèn vào ngay bên trái của cột được chọn.

Ngoài ra bạn có thể chèn dòng hoặc cột vào bảng từ trình đơn Table. Khi muốn chèn thêm dòng hoặc cột vào bảng, bạn hãy đặt dấu nháy chuột vào một ô của bảng và truy cập vào trình đơn Table sau đó chọn Insert, trong trình đơn Insert có các lệnh chèn dòng hoặc cột như sau:

Khi muốn xóa một dòng hoặc cột trong bảng bạn hãy nhấn nút phải chuột vào ô của dòng hoặc cột muốn xóa và chọn Delete Cell.

Trong hộp thoại Delete Cells bạn hãy chọn Delete entire row để xóa dòng hoặc Delete entire column để xóa cột.

Khi muốn xóa nhanh một hoặc nhiều cột trong bảng, bạn hãy chọn một hay nhiều cột và nhấn nút phải chuột vào vị trí đang chọn sau đó nhấn chuột vào Delete Columns để xóa cột.

Ngoài ra bạn có thể xóa dòng hoặc cột trong bảng từ trình đơn Table. Khi muốn xóa bớt một dòng hay cột trong bảng, bạn hãy chọn dòng hay cột muốn xóa và truy cập vào trình đơn Table sau đó chọn Delete, trong trình đơn Delete chọn tiếp Columns để xóa cột hoặc chọn Rows để xóa dòng.

Bạn cũng có thể tiếp tục dùng các cách này để xóa thêm một dòng hoặc cột nữa trong bảng.

Nếu bạn muốn xóa nhiều dòng hoặc cột cùng lúc thì hãy chọn đúng số lượng dòng hoặc cột muốn xóa trước khi thực hiện lệnh xóa, những dòng hoặc cột được chọn sẽ bị xóa khỏi bảng.

Columns to the Left: Chèn thêm cột vào bên trái của vị trí đặt dấu nháy chuột.

Columns to the Right: Chèn thêm cột vào bên phải của vị trí đặt dấu nháy chuột.

Row Above: Chèn thêm dòng vào bên trên của vị trí đặt dấu nháy chuột.

Row Below: Chèn thêm dòng vào bên dưới của vị trí đặt dấu nháy chuột.

Bạn cũng có thể tiếp tục dùng các cách này để chèn thêm một dòng hoặc cột nữa vào bảng.

Nếu bạn muốn chèn nhiều dòng hoặc cột cùng lúc thì hãy chọn đúng số lượng dòng hoặc cột muốn chèn trước khi nhấn thực hiện lệnh chèn, chọn bao nhiêu dòng hoặc cột thì sẽ chèn cùng lúc bấy nhiêu dòng hoặc cột vào bảng.

Xóa bớt dòng hoặc cột trong bảng

Các Phím Tắt Hay Sử Dụng Nhất Trong Windows / 2023

Khi làm việc với Windows hay với bất kể phần mềm nào cũng vậy. Nếu bạn muốn có được những thao tác nhanh thì việc đầu tiên bạn cần phải nhớ được các phím tắt. Ở đây, để làm việc với Windows hiệu quả bạn cần phải biết các phím tắt trong Windows. Việc thường xuyên sử dụng phím tắt thay cho chuột sẽ giúp bạn làm việc nhanh hơn rất nhiều.

Tổng hợp các phím tắt hay sử dụng nhất trong Windows

1. Windows + 1,2,3,…

Phím tắt này giúp mở nhanh ứng dụng hoặc ẩn các ứng dụng đang chạy xuống dưới thanh taskbar và ngược lại gọi cửa sổ ứng dụng đang ẩn dưới thanh taskbar lên.

Các ứng dụng được Pin to Taskbar ( Đính lên thanh taskbar) sẽ được mở ra một cách nhanh chóng.

5. Windows + D

Phím tắt này giúp bạn ẩn toàn bộ các cửa sổ đang được mở trên màn hình Desktop. Để hiển thị lại các của sổ đó bạn chỉ cần ấn lại tổ hợp phím Windows + D trước khi thực hiện thao tác khác.

6. Windows + R

Phím mở nhanh hộp thoại Run. Giúp bạn mở cửa sổ nhập lệnh nhanh chóng mà không cần vào Start để tìm.

7. Windows + “+”(dấu cộng)

Phím tắt giúp mở nhanh ứng dụng Magnifier. Magnifier là công cụ phóng to màn hình được sử dụng nhiều để giảng dạy, trình chiếu slide hoặc làm video.

8. Windows + M và Windows + Shift + M

Tổ hợp phím này giúp Minisize/Undo Minisize tất cả các cửa sổ ứng dụng. Khác với Windows + D, bạn có thể ẩn toàn bộ cửa sổ xuống taskbar và sau đó mở chúng lên lại sau khi đã sử dụng nhiều thao tác khác.

9. Windows + Tab

“Windows + Tab” có chức năng tương tự “Alt + Tab” thường được dùng để chuyển đổi qua giữa các cửa sổ ứng dụng. Thêm nữa bạn có thể ấn tổ hợp phím Windows + Shift + Tab (Alt + Shift + Tab) nó sẽ chuyển ngược các cửa sổ ứng dụng. Ngoài ra, nếu bạn đang bật Windows Aero thì khi ấn phím Windows + Tab nó sẽ chuyển qua lại các cửa số dưới dạng 3D.

10. Windows + Phím mũi tên

Nếu máy tính lớn, bạn có thể dùng tổ hợp phím “Windows + Phím mũi tên (bất kỳ)” để di chuyển, sắp xếp các cửa sổ cùng hiển thị trên Desktop.

13. Print Screen và Alt + Print Screen

Phím Print Screen là phím chụp ảnh màn hình nhưng phím này sẽ chụp toàn màn hình. Còn phím Alt + Print Screen sẽ giúp bạn chụp lại màn hình của cửa sổ ứng dụng mà bạn đang thao tác trên đó. Sau khi sử dụng 1 trong 2 phím tắt trên để chụp màn hình bạn dùng Paint để paste vào và lưu lại thành file ảnh.

15. Ctrl + Alt + Phím mũi tên

Tổ hợp phím tắt này chủ yếu là nghịch thôi. Nó sẽ làm cho màn hình của bạn xoay theo chiều mũi tên bạn ấn.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tổ Hợp Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Cực Nhanh / 2023 trên website Jetstartakeontheworld.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!