Đề Xuất 12/2022 # Thêm Layer Trong Photoshop Như Thế Nào? / 2023 # Top 14 Like | Jetstartakeontheworld.com

Đề Xuất 12/2022 # Thêm Layer Trong Photoshop Như Thế Nào? / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thêm Layer Trong Photoshop Như Thế Nào? / 2023 mới nhất trên website Jetstartakeontheworld.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Layer trong Photoshop là gì?

Trước khi hướng dẫn thêm Layer trong Photoshop, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu chi tiết hơn về Layer. Layer (lớp) là những lát hình ảnh riêng biệt, có thể được di chuyển hay xếp chồng lên nhau để tạo nên bố cục hình ảnh. Các Layer khác sẽ không bị ảnh hưởng nếu bạn chỉnh sửa, dán, vẽ hay định vị các thành phần trên một Layer bất kỳ.

Layer gồm có các bộ phận chính đó là Layer Thumbnail, Layer Mask, Layer Name, Visibility Toggle và Links the Layer and Mask. Layer Thumbnail hiển thị nội dung của Layer, Layer Mask giống như khuôn tô, Layer Name giúp bạn biết được tên của Layer, Visibility Toggle cho phép ẩn hay hiển thị các lớp mà bạn không phải xóa đi và Layer and Mask giúp đảm bảo mọi thay đổi đối với Layer sẽ được áp dụng cho mặt nạ Layer.

Tạo nền cho chữ trong Photoshop như thế nào?

2. Thêm Layer trong Photoshop như thế nào?

Để tạo Layer trong Photoshop, bạn thực hiện theo các bước sau:

Bước 2: Vào Layer và chọn New để tạo Layer mới trong Photoshop

Bước 3: Tiếp tục chọn Layer hoặc sử dụng phím tắt là Ctrl + Shift + N. Khi đó, Popup sẽ xuất hiện và bạn có thể điều chỉnh thông số của Layer

3. Hướng dẫn quản lý Layer hiệu quả

3.1 Nhân đôi Layer

Để nhân đôi Layer, bạn chỉ cần thực hiện theo 3 bước sau:

Bước 1: Kéo thả Layer vào icon New Layer phía dưới bảng Layers

Bước 3: Chọn Duplicate Layer

3.2 Xóa Layer

Cách 2: Kéo thả Layer muốn xóa và icon vào thùng rác phía dưới bảng Layer

3.3 Thay đổi kích cỡ Layer

Crop: Sử dụng khi bạn muốn thay đổi bố cục ảnh và loại bỏ phần thừa 

Transform: Sử dụng khi muốn thu nhỏ, phóng to hay làm thay đổi hình dạng Layer trong Photoshop

Resize: Sử dụng khi muốn đổi kích thước Layer để giảm bớt dung lượng File ảnh xuất ra (ảnh không bị biến dạng)

3.4 Đổi tên Layer

Khi muốn đổi tên Layer, bạn thực hiện các bước sau:

Bước 1: Nhấn đúp chuột vào Layer

Bước 2: Đổi tên Layer theo ý muốn

Bước 3: Enter

3.5 Nhóm Layer với nhau

Khi muốn gộp các Layer lại với nhau, bạn có thể thực hiện theo 2 cách sau:

Viện Đào Tạo Quốc Tế FPT

FPT Arena Multimedia – https://arena.fpt.edu.vn

Làm Trắng Da Photoshop Như Thế Nào? / 2023

1. Làm trắng da bằng Photoshop với hệ màu Lab (Lab Color)

Các bước làm trắng da bằng Photoshop với Lab Color như sau:

Bước 1: Mở hình ảnh trong Photoshop

Bước 2: Nhân đôi Layer bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl + J

Cách đảo ngược vùng chọn trong Photoshop đơn giản nhất

Bước 4: Nhấp vào Don’t Flatten

Bước 5: Mở bảng Channels bằng cách vào Windows và chọn Channels. Khi đó, Lab Color sẽ tách hình thành 3 kênh khác nhau:

Kênh ánh sáng – Lightness: Chứa vùng sáng, tối

Kênh a: Chứa vùng có điểm màu đỏ, xanh lá

Kênh b: Chứa vùng có điểm màu vàng, xanh dương

Bước 7: Mở Lab tại bảng Channels

Bước 10: Nhấn phím B hoặc chọn Brush trên thanh menu bên trái màn hình  

Bước 11: Giảm Opacity xuống một chút

Bước 12: Tạo thêm một Adjustment Layer cho Layer này

Bước 13: Chọn Levels hoặc Curves để cân chỉnh lại độ sáng tối

Bước 14: Nhấn tổ hợp Ctrl + G để Group 2 Layer vừa chỉnh

Bước 15: So sánh hình ảnh trước và sau khi làm trắng da bằng Photoshop với Lab Color

2. Làm trắng da bằng Photoshop với Channel Mixer

Làm trắng da bằng Photoshop với Channel Mixer như sau:

Bước 1: Tại Adjustment Layer (bên phải màn hình, hàng cuối cùng) chọn Channel Mixer

Bước 2: Xuất hiện bảng tùy chọn Channel Mixer

Bước 3: Nhấp vào Monochrome để hình bức ảnh chuyển thành màu đen trắng

Bước 4: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + J 2 lần để nhân đôi 2 Layer Channel Mixer mới tạo

Bước 5: Chọn Layer Channel Mixer gốc và chỉnh thông số trong bảng tùy chọn theo ý muốn. Nếu muốn làm trắng da cho đối tượng, hãy chỉnh Opacity xuống khoảng 15 đến 20%

Bước 6: Nhấp vào Channel Mixer 1 mới tạo

Bước 7: Chọn Blending Mode là Screen, giảm Opacity xuống khoảng 20 đến 30%

Bước 8: Điều chỉnh các thông số để thay đổi sáng tối trong bảng tùy chọn Channel Mixer

Bước 9: Mở Channel Mixer 2

Bước 10: Đổi Blending Mode cho nó thành Soft Light và giảm Opacity xuống khoảng 30 đến 50%

Bước 11: Group 3 Layer Channel Mixer

Bước 12: Thêm Layer Mask màu đen cho Group trên

Bước 13: Sử dụng Brush màu trắng giúp lấy lại màu vừa chỉnh sửa của vùng da này

Bước 14: Điều chỉnh Opacity nếu thấy vùng da bị trắng quá

Bước 15: Kiểm tra lại kết quả

Viện Đào Tạo Quốc Tế FPT

FPT Arena Multimedia – https://arena.fpt.edu.vn

Làm Thế Nào Để Thêm Javascript Trong Html / 2023

Tối ưu website

access_time

Tháng Năm 23, 2018

hourglass_empty

5ít nhất Đọc

Trong bài hướng dẫn này, chúng tôi sẽ chỉ bạn cách thêm JavaScript trong HTML. Ban đầu chúng tôi sẽ giới thiệu về JavaScript, tiếp theo sẽ tập trung hướng dẫn làm thế nào thêm JavaScript vào HTML.

Nếu bạn muốn hiển thị nội dụng tĩnh, ví dụ như một bộ hình chụp, HTML làm được. Tuy nhiện, các trang tĩnh như vậy thường chậm, trong khi các trang bây giờ thì nhanh và có tính tương tác với người dùng, thậm chí là có slideshow, form và menu. Chúng tăng trải nghiệm cho người dùng và tăng tính linh hoạt của website. Việc này khả thi là nhờ ngôn ngữ scripting và JavaScript. Chúng giúp website tương tác với người dùng và ngược lại. Kể cả khi có nhiều ngôn ngữ khác hiện nay, không có ngôn ngữ nào phổ biến như là JavaScript. Để tận dụng toàn bộ ưu thế của nó, nó được dùng song với HTML.

JavaScript ban đầu được gọi là LiveScript. Nhưng vì tên Java đang rất phổ biến trên thế giới, Netscape đặt lại tên nó thành JavaScript. Lần đầu tiên xuất hiện vào năm 1995 trong Netscape 2.0. Đây là một vài trong số những ưu điểm nổi bật của JavaScript:

Tối giản tương tác với server

Thông thường trên thực tế nếu bạn muốn tối ưu hiệu năng của website, cách tốt nhất là giảm tương tác với server. JavaScript có thể xử lý vấn đề này bằng cách xác thực dữ liệu nhập vào của người dùng tại chính phía người dùng. Nó chỉ gửi yêu cầu tới server sau khi chạy kiểm tra xác thực trước. Kết quả là, tài nguyên sử dụng cho số lượng request sẽ được giảm đáng kể.

Giao diện người dùng thân thiện hơn, nhiều tính năng hơn.

Bằng cách sử dụng JavaScript, bạn có thể tạo giao diện có tính tương tác với người xem. Ví dụ như thêm slider, slideshow, hiệu ứng cuộn trang khi di chuột tới, tính năng kéo thả và hơn thế nữa.

Phản hồi ngay lập tức cho khách truy cập

Bằng cách sử dụng JavaScript, bạn có thể chắc rằng người dùng sẽ nhận phản hồi ngay lập tức. Ví dụ, hãy thử tưởng tượng khi người dùng điền thông tin và vô tình chừa trống thông tin cần điền. Nếu không có xác thực với JavaScript, họ sẽ phải chờ trang tải lại hoặc giao tiếp với máy chủ rồi tải lại, người dùng mới nhận ra họ điền thiếu. Với JavaScript (add JavaScript to HTML), người dùng sẽ được thông báo ngay lập tức.

JavaScript là một ngôn ngữ được biên dịch, có nghĩa là code có thể decipher từng dòng. Trong trường hợp có bất kỳ lỗi nào hiện lên, bạn có thể thấy chính xác dòng nào gây lỗi.

Chèn JavaScript trong HTML

Sau khi đã biết ưu điểm JavaScript, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn 2 cách để thêm JavaScript trong HTML và khiến chúng hoạt động chung với nhau.

Thêm JavaScript và HTML trực tiếp

Như bạn thấy, code trên chưa chứa JavaScript và vì vậy nó không hiển thị thời gian thực được. Chúng ta sẽ thêm code này vào để hiển thị thời gian chính xác hơn:

var time = new Date(); console.log(time.getHours() + ":" + time.getMinutes() + ":" + time.getSeconds());

var time = new Date();

console.log(time.getHours() + “:” + time.getMinutes() + “:” + time.getSeconds());

let d = new Date();

Đôi khi việc thêm JavaScript vào HTML một cách trực tiếp không phải là cách hay nhất.Vì có thể có trường một một vài JS scripts cần được dùng ở nhiều trang khác nhau. Vậy cách tốt nhất là tạo một file JavaScript riêng biệt để có thể thêm JavaScript vào HTML thông qua file đó. Những files này được gọi trong HTML documents giống với cách gọi CSS documents. Lợi ích khác của thêm JS code vào file độc lập là:

Khi HTML code và JavaScript code bị tách riêng ra, mục đích chính là tái sử dụng lại code

Việc đọc code sẽ dễ dàng hơn, vì vậy bảo trì cũng đơn giản hơn

Files Cached JavaScript sẽ tăng tốc website bằng cách giảm thiểu thời gian trang phải tải.

Chúng tôi có một file JavaScript trong HTML như sau:

Nội dung của file chúng tôi là:

let d = new Date();

JavaScript tăng sức mạnh cho ứng dụng bằng cách xác thực trước nội dung của khách truy cập tại chính phía của họ. Một trong số những nội dung quan trọng nhất cần xác thực là địa chỉ email. Hàm JavaScript có thể giúp bạn xác thực địa chỉ email trước khi gửi nó tới server:

function validateEmailAddress(email) { return re.test(email); } function validate() { $("#result").text(""); var emailaddress = $("#email").val(); if (validateEmailAddress(emailaddress)) { $("#result").text(emailaddress + " is valid :)"); $("#result").css("color", "green"); } else { $("#result").text(emailaddress + " is not correct, please retry:("); $("#result").css("color", "red"); } return false; }

Để thêm function này vào form nhập liệu, bạn có thể sử dụng code sau:

Đây là kết quả bạn có thể thấy sau khi kết hợp cả 2 thành phần vào trong file HTML:

Trong bài hướng dẫn này, chúng tôi đã chỉ bạn 2 cách để chèn JavaScript trong HTML code. Khi bạn đã biết cách hoạt động của chúng, việc kết hợp cả 2 ngôn ngữ lập trình này sẽ mở ra khả năng vô tận cho bạn. JavaScript có thể kết hợp với HTML để tạo ra ứng dụng web mạnh mẽ, mượt mà, tương tác tốt với người dùng và cực kỳ thân thiện. Bằng cách sử dụng xác thực từ phía khách truy cập, server sẽ được giảm tải và vì vậy tăng hiệu năng website và tốc độc website lên đáng kể.

Hỗ Trợ : Cách Tạo Thư Mục Trong Word Như Thế Nào? / 2023

Các anh chị blog hỗ trợ cho em hỏi một chút là em đang làm một báo cáo văn bản trên file word thì các bạn bảo nên tạo cây thư mục mà em thì không rõ về cái này cho lắm. Em member của site cũng lâu rồi thấy phần diễn đàn bên mình có mục hỏi đáp về công nghệ tiện em hỏi luôn là làm cách nào để tạo thư mục trong word vậy ạ?

Giới thiệu thư mục trong word

Trong thời kì phát triển của xã hội, việc sử dụng công nghệ là vô cùng cần thiết, nó giúp chúng ta tìm kiếm, thao thác nhanh chóng, đơn giản, rõ ràng đặc biệt là tiết kiệm được nhiều thời gian hơn. Một trong số đó là phần mềm Word, chúng được sử dụng rất rộng rãi nhất là với học sinh, sinh viên và là đóng vai trò tất yếu với nhân viên văn phòng. Vậy ngày hôm nay, mục đích chính mình muốn nhắc đến đó chính là cách tạo cây thư mục trong Word. Để các bạn có thể hiểu sâu hơn và thao tác dễ dàng thì mình sẽ hướng dẫn cho các bạn các bước để tạo cây thư mục ngay sau đây.

Tác dụng của việc tạo thư mục trong word

Trong quá trình đọc văn bản trên Word, khi chúng ta cần tìm đến nội dung mà mình muốn xem, thay vì dùng Find trong thanh công cụ thì chúng ta có thể nhìn vào cây thư mục đã được tao trong Word để nhìn tổng thể toàn bài, lúc này các bạn có thể nhìn thấy nội dung mình tìm kiếm nhanh hơn, dễ dàng hơn.

Tạo cây thư mục trong Word giúp bạn tìm kiếm nhanh đem lại hiệu quả, tốc độ làm việc nhanh hơn và đặc biệt là tiết kiệm thêm rất nhiều thời gian làm việc.

Thiết lập được các Styles theo phong cách riêng của bạn để thực hiện các thư mục bạn muốn tạo.

Hướng dẫn cách tạo thư mục trong word

Bước 1: Trên màn hình hiển thị, các bạn mở cho mình vào văn bản các bạn đã lưu trong Word hoặc một văn bản Word trống. Tiếp theo để bắt đầu thực hiện các bước để tạo cây thư mục, các bạn cần nhấn chỏ chuột vào biểu tượng mũi tên phía cuối của khung chứa các Styles trên thanh công cụ như sau:

Bước 2: Sau khi mục Styles đã hiển thị tất cả các nội dung, các bạn chọn vào mục Create a Style để thực hiện những thao tác cần thiết tiếp theo. Mục đích của việc chọn Create a Style chính là để tao một Styles mới theo mục đích của người sử dụng.

Sau khi giao diện Create New Style from Formatting được mở các bạn đặt tên cho mẫu (ví dụ: Garden 1) và chọn vào ô Modify thì giao diện mới sẽ được mở ra để các bạn có thể tạo cây thư mục.

Bước 3: Sau khi giao diện Paragraph được mở ra, lúc này để thực hiện các bước tạo thư mục trong Word các bạn cần chọn trong ô thư mục Outline level để chọn lần lượt các level theo từng cấp độ của cây thư mục cần tạo và chọn OK để đóng giao diện Paragraph. Cuối cùng chọn OK để kết thúc quá trình tạo cây thư mục.

Sau khi các bạn đã thiết lập xong tất cả Style của mình, để có thể sử dụng Style này cho những lần tiếp thì các bạn phải thực hiện thêm một bước nữa để có thể tạo cây thư mục tự động.

Tiếp theo cần bạn cần tick vào các ô Only in this document, Add to the Style gallery và Automatically update để máy có để tự động cài đặt chế độ Style mà bạn vừa tạo trên bước 3. Cuối cùng chọn OK để kết thúc thao tác.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thêm Layer Trong Photoshop Như Thế Nào? / 2023 trên website Jetstartakeontheworld.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!