Đề Xuất 2/2023 # Java: Cách Dùng Netbeans Ide # Top 8 Like | Jetstartakeontheworld.com

Đề Xuất 2/2023 # Java: Cách Dùng Netbeans Ide # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Java: Cách Dùng Netbeans Ide mới nhất trên website Jetstartakeontheworld.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đăng ký nhận thông báo về những video mới nhất

Các ví dụ trong Swing Hướng dẫn và triển khai Hướng dẫn cũng được cung cấp như dự án NetBeans đã sẵn sàng để được mở và chạy bên trong của NetBeans IDE, một môi trường phát triển tích hợp miễn phí mà bạn có thể sử dụng để đơn giản hóa quá trình phát triển ứng dụng.

Trang này cung cấp thông tin về các công việc sau:

Tải, cài đặt, và khởi động NetBeans IDE

Mở một dự án cho một ví dụ

Biên dịch và chạy một dự án

Cách dễ nhất để có được NetBeans IDE là để tải về bộ cài đặt NetBeans IDE cho hệ điều hành của bạn từ các trang NetBeans tải .

Sau đó bạn có thể chạy trình cài đặt và hoàn thành một chuỗi ngắn các bước trong thuật sĩ cài đặt để thiết lập các IDE. Bạn có thể tìm thêm thông tin chi tiết về quá trình cài đặt từ các hướng dẫn cài đặt được liên kết đến từ các trang download.

Sau đó bạn có thể khởi động IDE trong một trong các cách sau:

Trên các hệ thống Microsoft Windows, bạn có thể sử dụng các mục NetBeans IDE trong menu Start.

Trên các hệ thống Solaris OS và Linux, thực hiện các phóng kịch bản IDE bằng cách điều hướng đến thư mục bin của IDE và gõ ./netbeans.

Trên các hệ thống Mac OS X, nhấp vào biểu tượng ứng dụng NetBeans IDE.

Mở một dự án trong NetBeans IDE bao gồm các bước sau đây:

Tải về một ví dụ hướng dẫn hoặc toàn bộ các ví dụ. Ví dụ cá nhân có sẵn trong Ví dụ như cột dự án IDE NetBeans trên trang ví dụ chỉ số khác nhau (chẳng hạn như các thành phần Swing Sử dụng: Ví dụ .. Trang chỉ mục Bạn có thể tải về tất cả các ví dụ như một phần của gói Java Tutorial Xem “Tải mới nhất Java SE Tutorials “liên kết trên trang đầu của hướng dẫn.

Nếu bạn đã tải về một dự án cá nhân, giải nén các dự án về hệ thống của bạn. Nếu bạn đã tải về một tập tin zip của toàn bộ hướng dẫn, hoặc một tập tin zip của tất cả các ví dụ, giải nén tập tin đó.

Khi mở ra, dự án xuất hiện trong cửa sổ dự án của IDE. Mở rộng các nút của dự án để hiển thị cấu trúc của dự án. Dự án bao gồm các nút chính sau đây:

Source Packages . Chứa các nút đại diện cho các gói Java cho các tập tin nguồn của bạn. Mở rộng các nút để truy cập java file nguồn cho dự án.

Thư viện . Chứa các nút đại diện cho các thư viện trên đó các ứng dụng phụ thuộc. Đối với các ví dụ trong các Hướng dẫn Swing, chỉ cần JDK được liệt kê ở đây.

Để mở một tập tin, bấm đúp chuột vào nút của tập tin trong cửa sổ Project. Khi mở một tệp tin được hiển thị trong trình soạn thảo, bên phải của cửa sổ dự án.

Cửa sổ dự án đại diện cho “hợp lý” cấu trúc của dự án, mà không tương ứng với cách bố trí của các tập tin trên hệ thống của bạn. Cấu trúc hợp lý này nhấn mạnh các bộ phận của dự án mà bạn cần phải truy cập thường xuyên nhất. Cửa sổ dự án không hiển thị các biên soạn .class file. Nếu bạn muốn xem như thế nào toàn bộ dự án được thể chất đại diện trên đĩa, nhấp vào tab Files.

Để biên dịch toàn bộ dự án của bạn, nhấn chuột phải vào nút của dự án trong cửa sổ Project và chọn Build Project.

Cửa sổ Output mở ra và hiển thị đầu ra về tiến độ soạn thảo.

Nếu build ra luận bằng tuyên bố BUILD FAILED , bạn có thể có một lỗi cú pháp trong mã của bạn. Lỗi được báo cáo trong cửa sổ Output dưới dạng văn bản siêu liên kết. Bạn nhấp đúp vào một siêu liên kết để điều hướng đến các nguồn của lỗi. Sau đó bạn có thể sửa lỗi và một lần nữa chọn Xây dựng dự án.

Khi bạn xây dựng dự án, bytecode .class tập tin được tạo ra. Bạn có thể nhìn thấy nơi các tập tin mới được tạo ra bằng cách mở cửa sổ Files và mở rộng thư mục cho dự án.

Để chạy dự án của bạn, nhấn chuột phải vào nút của dự án trong cửa sổ Project và chọn Run dự án.

Lưu ý:  Bạn cũng có thể sử dụng xây dựng dự án chính và Main Project Run lệnh trong menu chính. Tuy nhiên, các lệnh này làm việc chỉ làm việc trên các dự án hiện đã được chỉ định là các dự án “chính”. Bạn có thể làm cho một dự án dự án chính bằng cách kích chuột phải vào nút của nó trong cửa sổ Project và chọn Set chính của dự án.

Để biết thêm các mẹo sử dụng NetBeans IDE với Hướng dẫn Java, xem ”HelloWorld!” cho NetBeans IDE .

Tạo File Java Scrip Dùng Chung Cho Web

Nếu trang Web của bạn thường xuyên sử dụng các đoạn mã Java Scrip (JS) giống nhau thì bạn có thể tăng tốc độ load (tải) của web lên bằng cách tạo ra các file JS dùng chung cho các trang Web. Việc tạo ra các file JS cũng giúp cho việc soạn thảo mã nguồn đơn giản hơn, các trang Web sẽ không trở lên rối rắm vì các đoạn JS.

Để dễ hiểu hơn có thể lấy ví dụ cụ thể thế này: Nếu tất cả các trang Web của bạn đều phải sử dụng đoạn mã JS hiển thị ngày tháng hiện thời. Như vậy thay vì dán đoạn mã JS ngày tháng lên tất cả các trang web thì bạn có thể tạo ra một file JS chứa đoạn mã hiện ngày tháng. Sau đó dán dòng mã sau vào vị trí muốn thực thi file JS trên trang Web:

Như vậy ngay cả khi khách truy cập nhiều trang web thì file JS cũng chỉ phải load 1 lần. Trong đó chúng tôi là đường dẫn dẫn đến file JS. Bạn có thể sử dụng địa chỉ tuyệt đối (http://địa chỉ chúng tôi hoặc tương đối (../thư mục/tên chúng tôi .

Cách tạo ra các file JS như sau: Bạn mở trình soạn thảo NotePad sau đó dán toàn bộ nội dung giữa cặp thẻ của đoạn mã JS thông thường vào Notepad. Sau đó Save file này lại với tên file có đuôi là .JS . Chú ý: Trong ô Save as type: Chọn all Files. Trong ô Encoding chọn UTF-8 nếu bạn có sử dụng tiếng Việt trong File JS. Nếu bạn lưu file JS này với tên “ngay.js” và chứa cùng thư mục với trang Web của bạn thì đoạn mã cần chèn vào trang web như sau:

Như vậy ngay cả khi khách truy cập nhiều trang web thì file JS cũng chỉ phải load 1 lần. Trong đó chúng tôi là đường dẫn dẫn đến file JS. Bạn có thể sử dụng địa chỉ tuyệt đối (http://địa chỉ chúng tôi hoặc tương đối (../thư mục/tên chúng tôi .Cách tạo ra các file JS như sau:Bạn mở trình soạn thảo NotePad sau đó dán toàn bộ nội dung giữa cặp thẻ của đoạn mã JS thông thường vào Notepad. Sau đó Save file này lại với tên file có đuôi là .JS .Chú ý: Trong ô Save as type: Chọn all Files. Trong ô Encoding chọn UTF-8 nếu bạn có sử dụng tiếng Việt trong File JS.Nếu bạn lưu file JS này với tên “ngay.js” và chứa cùng thư mục với trang Web của bạn thì đoạn mã cần chèn vào trang web như sau:

Trong một trang web bạn có thể sử dụng kết hợp nhiều file JS khác nhau như bình thường.

Trong một trang web bạn có thể sử dụng kết hợp nhiều file JS khác nhau như bình thường.

Cách Tạo Thư Mục Trong Java (How To Create Directory In Java)

Để tạo thư mục trong Java, bạn có thể sử dụng các cách sau:

1. Sử dụng Java IO package – java.io.File

new File("D:\ThumucABC").mkdir();

Tạo một thư mục có tên “ThumucABC” và tất cả các thư mục con của nó “thumuc1”, “thumuc2” cùng lúc.

new File("D:\ThumucABC\thumuc1\thumuc2").mkdirs();

Cả 2 phương thức mkdir() và mkdirs() cùng trả về giá trị true nếu tạo thành công, giá trị false nếu có lỗi xảy ra.

2. Từ Java 7, có thể dùng Java NIO package – java.nio.file.Paths và java.nio.file.Files

Path path = Paths.get("D:\ThumucABC"); Files.createDirectories(path);

Rất đơn giản phải không

Ví dụ tạo thư mục trong Java sử dụng Java IO

package com.ngockhuong.file; import java.io.File; public class CreateDirectoryExample { public static void main(String[] args) { File file = new File("D:\ThumucABC"); if (!file.exists()) { if (file.mkdir()) { System.out.println("Thư mục đã được tạo!"); } else { System.out.println("Có lỗi xảy ra!"); } } File files = new File("D:\ThumucABC\thumuc1\thumuc2"); if (!files.exists()) { if (files.mkdirs()) { System.out.println("Tất cả thư mục đã được tạo!"); } else { System.out.println("Có lỗi xảy ra!"); } } } }

Ví dụ tạo thư mục trong Java sử dụng Java NIO

package com.ngockhuong.file; import java.io.IOException; import java.nio.file.Files; import java.nio.file.Path; import java.nio.file.Paths; public class CreateDirectoryExample { public static void main(String[] args) { Path path = Paths.get("C:\ThumucABC\thumuc1\thumuc2"); if (!Files.exists(path)) { try { Files.createDirectories(path); } catch (IOException e) { e.printStackTrace(); } } } }

Nếu một thư mục nào đó bị lỗi khi tạo, IOException sẽ được ném ra

java.nio.file.AccessDeniedException: /directory-name at sun.nio.fs.UnixException.translateToIOException(UnixException.java:84) at sun.nio.fs.UnixException.rethrowAsIOException(UnixException.java:102) at sun.nio.fs.UnixException.rethrowAsIOException(UnixException.java:107) at sun.nio.fs.UnixFileSystemProvider.createDirectory(UnixFileSystemProvider.java:384) at java.nio.file.Files.createDirectory(Files.java:674) at java.nio.file.Files.createAndCheckIsDirectory(Files.java:781) at java.nio.file.Files.createDirectories(Files.java:767)

Tham khảo

Giới Thiệu Về Javascript Và Đoạn Mã Javascript Đầu Tiên

JavaScript là gì?

JavaScript (JS) là một ngôn ngữ lập trình thông dịch (được dịch lúc chạy), JavaScript ngày nay được ứng dụng rộng rãi trên nhiều môi trường khác nhau, nó tạo ra các ứng dụng chạy phía Server(xem như NodeJS), các ứng dụng di động (xem React) … Javascript được sử dụng rất phổ biến để tích hợp vào các trang web, chạy ngay trong trình duyệt phía client giúp cho Website có được cách tương tác linh hoạt hơn với người dùng.

Trong phần cơ bản về JS này chỉ trình bày JavaScript nhúng vào các trang web (HTML) chạy trên môi trường trình duyệt, tuy nhiên kiến thức cũng đủ làm cơ sở để học nâng cao với các Javascript Engine khác nhau (như NodeJS – V8).

ECMAScript (ES) và Javascript: ES là các đặc tả kỹ thuật cho một ngôn ngữ kịch bản (Script) do tổ chức European Computer Manufacturers Association (ECMA) soạn thảo và ban hành thành tiêu chuẩn ISO (Hiện đang phiên bản ES6 – ECMA-262, nếu thích xem đầy đủ tải ở đây: Standard ECMA-262). Từ đặc tả kỹ thuật này một số ngôn ngữ kịch bản triển khai như Javascript, JSscript, ActionScript. Như vậy Javascript có thể được coi là ES được mở rộng thêm (thêm các API tương tác với DOM).

Viết mã JavaScript đầu tiên

Chương trình Hello world! JavaScript

HTML sau có chứa JS, JS này có chức năng viết dòng Hello World! ở cửa sổ trình duyệt.

document.write("Hello World!");

Hàm document.write() để viết một chuỗi ra văn bản HTML.

Hàm alert

Bạn có thể sử dụng hàm alert() để hiện thị một hộp thoại (popup) thông báo. Bạn làm quen hàm này sớm vì mục đích kiểm thử quá trình chạy code JS của bạn viết ra.

alert("Đây là một thông báo!");

Tải mã JavaScript từ file ngoài

Bạn dùng trình soạn thảo text nào đó (như notepad++) tạo file demo.js có nội dung như sau:

alert("Đây là hộp thoại!");

Chú ý ở file demo.js không có thẻ script

Sau đó bạn muốn mã JS trong file đó chạy ở đâu trong HTML thì nhúng file JS vào đó bằn thẻ script:

Mã tải file ngoài trên bạn có thể đặt trong head hoặc body, bạn đặt ở vị trí nào mà mã JavaScript được chạy.

Sử dụng cách tải JavaScript từ file ngoài có một số lợi ích

Phân chia độc lập giữa mã HTML và JavaScript để dễ đọc hơn

Giúp cho mã HTML và JavaSript dễ bảo trì hơn

Giúp trình duyệt cached file JavaScript để tăng tốc trang.

Ta cũng thường dùng cách này để nạp các thư viện Javascript từ các host khác nhau. Ví dụ thư viện sau https://ajax.googleapis.com/ajax/libs/d3js/5.7.0/d3.min.js bạn muốn tích hợp vào trang mà không cần thiết phải tải .js đó về.

d3.select("body").transition().delay(1000).style("background-color", "red");

Chú thích trong JavaScript

Chú thích trong JavaScript (các chữ, mã không không được thi hành - bạn viết vào để ghi chú gợi nhớ khi đọc lại code). Bạn có thể viết một dòng chú thích sau ký hiệu

alert("Hộp thoại!");

/* Đây là các dòng chú thích trong JavaScript */

Chạy JS trong Console

Trong các trình duyệt để hỗ trợ nhà phát triển kiểm tra thử code Javascript, xem log ... chúng đều cung cấp một cửa sổ, nơi đó có một dấu nhắc lệnh để bạn gõ (hoặc dán - paste) mã script mà mã đó sẽ chạy luôn. Bạn có thể mở cửa sổ Console bằng cách:

Trong Chrome, Firefox gõ phím: CTRL+SHIFT+J

Trong IE nhấn F12 để xuất hiện công cụ Develope, sau đó nhấn CTRL+2

Ví dụ, mở Console trình duyệt của bạn ra, gõ thử như hình vẽ và xem JS nó hoạt động ra sao (ở hình vẽ có thực hiện gán biến a = 15, b = 25, sau đó thực hiện phép nhân, cuối cùng là popup một thông báo.

Log Javascript

Trong quá trình các đoạn code hoạt động, nếu bạn lưu lại các dấu vết ở bất kỳ thời điểm nào bạn hãy dùng cú pháp:

console.log("Dòng thông tin sẽ lưu ra log");

Tham số của console.log cũng có thể là một đối tượng bất kỳ (học về đối tượng sau)

var d = new Date(); console.log(d);

Lúc nào muốn xem lại Log hãy mở cửa sổ Console của trình duyệt ra

Bạn đang đọc nội dung bài viết Java: Cách Dùng Netbeans Ide trên website Jetstartakeontheworld.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!