Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Tạo Lệnh Tìm Kiếm Nhanh Bằng Macro Excel / 2023 # Top 17 Like | Jetstartakeontheworld.com

Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Tạo Lệnh Tìm Kiếm Nhanh Bằng Macro Excel / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Tạo Lệnh Tìm Kiếm Nhanh Bằng Macro Excel / 2023 mới nhất trên website Jetstartakeontheworld.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong 1 bài viết cũng khá lâu rồi, mình có chia sẻ với các bạn về cách để tìm kiếm nhanh trên Excel bằng Filter và VBA. Và trong bài này, mình sẽ đi ngược lại một chút để chia sẻ, phân tích với bạn cách để có thể tự tạo lệnh tìm kiếm trong VBA và cách để có thể tùy biến tìm kiếm cho File Excel của riêng bạn.

Cách tạo lệnh tìm kiếm nhanh bằng Macro Excel

Phần 1: Tạo Filter và Macro

Đầu tiên, bạn hãy dành một hàng trên cùng để tạo Filter.

Chọn vào dấu Filter 🔽, mở Text FIlters và chọn lọc theo Contains….

Sau khi chọn Contains thì một cửa sổ Custom AutoFilter hiện lên, bạn cần nhập vào 1 từ khóa để tìm kiếm và chọn OK để thực thi.

Cũng như lần tìm kiếm trên, nhưng lần này bạn nhập từ khóa tìm kiếm vào ô Search và chọn OK.

Như vậy, kết quả là chúng ta thu được 2 lệnh tìm kiếm. Ở đây, mình sẽ dùng lệnh lần 1 vì nó cho kết quả lọc theo một từ khóa. Nhưng bạn sẽ cần phải để ý đến một số thông số sau trong lệnh để tùy biến:

Field:=2 : là trường lọc thứ 2. Tức là cột tính theo thứ tự cột của Filter có giá trị bắt đầu là 1.

Criteria1:=”=*gia*”: gia là từ khóa tìm kiếm. Để thay từ khóa bằng giá trị 1 Cells vào, bạn sẽ thay thế bằng dạng sau: Criteria1:=”=*” & Range(“B3:B3”).Value & “*”

Operator:=xlAnd sẽ được thay thế bằng Operator:=xlFilterValues, vì ở đây chỉ cần tìm kiếm 1 từ khóa cho 1 cột dữ liệu nên không cần dùng xlAnd.

Phần 3: Thực hiện viết lệnh VBA để tùy biến một hàm tìm kiếm

Khi đã có được lệnh tìm kiếm hoàn chỉnh, bạn sẽ cần phải tiến hành các bước sau để hoàn thiện một hàm tìm kiếm:

Sử dụng sự kiện Selection_Change

Private

Sub

Worksheet_Change(

ByVal

Target

As

Range)

End

Sub

Code language:

VB.NET

(

vbnet

)

Sử dụng hàm IF (ELSEIF)

If

Target.Column =

2

And

chúng tôi =

3

Then

ElseIf

Target.Column =

3

And

chúng tôi =

3

Then

...

End

If

Code language:

VB.NET

(

vbnet

)

Bắt lỗi nếu có và bỏ qua

On

Error

Resume

Next

Code language:

VB.NET

(

vbnet

)

Ví dụ: Hàm tìm kiếm hoàn chỉnh

Private

Sub

Worksheet_Change(

ByVal

Target

As

Range)

On

Error

Resume

Next

If

Target.Column =

2

And

chúng tôi =

3

Then

ActiveSheet.Range(

"$A$4:$D$66"

).AutoFilter Field:=

2

, Criteria1:=

"=*"

& Range(

"B3:B3"

).Value &

"*"

, _

Operator

:=xlFilterValues

ElseIf

Target.Column =

3

And

chúng tôi =

3

Then

ActiveSheet.Range(

"$A$4:$D$66"

).AutoFilter Field:=

3

, Criteria1:=

"=*"

& Range(

"C3:C3"

).Value &

"*"

, _

Operator

:=xlFilterValues

ElseIf

Target.Column =

4

And

chúng tôi =

3

Then

ActiveSheet.Range(

"$A$4:$D$66"

).AutoFilter Field:=

4

, Criteria1:=

"=*"

& Range(

"D3:D3"

).Value &

"*"

, _

Operator

:=xlFilterValues

End

If

End

Sub

Code language:

VB.NET

(

vbnet

)

OK! Như vậy là qua bài chia sẻ này, bạn đã biết cách tạo ra hàm tìm kiếm nhanh như thế nào rồi. Thực ra những lệnh phức tạp như lệnh tìm kiếm này hơi khó để nghĩ ra, nhưng bằng những kiến thức cơ bản như sử dụng Macro, hàm IF là bạn đã có thể tạo ra nó và tùy biến lại cho phù hợp với mục đích của riêng mình.

Và cuối cùng, mình hy vọng thủ thuật này đã giúp bạn giải quyết được vấn đề đang tìm kiếm.

Xây Dựng Chức Năng Tìm Kiếm Với Lệnh Like Trong Php / 2023

1. Xây dựng Cơ sở dữ liệu để tìm kiếm

/* SQLyog Ultimate - MySQL GUI v8.21 MySQL - 5.5.20 : Database - basic ********************************************************************* */ /*!40101 SET NAMES utf8 */; /*!40101 SET SQL_MODE=''*/; /*!40014 SET @OLD_UNIQUE_CHECKS=@@UNIQUE_CHECKS, UNIQUE_CHECKS=0 */; /*!40014 SET @OLD_FOREIGN_KEY_CHECKS=@@FOREIGN_KEY_CHECKS, FOREIGN_KEY_CHECKS=0 */; /*!40101 SET @OLD_SQL_MODE=@@SQL_MODE, SQL_MODE='NO_AUTO_VALUE_ON_ZERO' */; /*!40111 SET @OLD_SQL_NOTES=@@SQL_NOTES, SQL_NOTES=0 */; CREATE DATABASE /*!32312 IF NOT EXISTS*/`basic` /*!40100 DEFAULT CHARACTER SET utf8 COLLATE utf8_unicode_ci */; USE `basic`; /*Table structure for table `users` */ DROP TABLE IF EXISTS `users`; CREATE TABLE `users` ( `user_id` int(11) unsigned NOT NULL AUTO_INCREMENT, `username` varchar(50) COLLATE utf8_unicode_ci DEFAULT NULL, `password` char(32) COLLATE utf8_unicode_ci DEFAULT NULL, `email` varchar(100) COLLATE utf8_unicode_ci DEFAULT NULL, `address` varchar(100) COLLATE utf8_unicode_ci DEFAULT NULL, PRIMARY KEY (`user_id`) ) ENGINE=InnoDB AUTO_INCREMENT=11 DEFAULT CHARSET=utf8 COLLATE=utf8_unicode_ci; /*Data for the table `users` */ insert into `users`(`user_id`,`username`,`password`,`email`,`address`) values (1,'kaito','456','kaito@freetuts.net','House USA'),(2,'thehaftheart','456','thehaftheart@freetuts.net','House USA'),(3,'superkaito','456','superkaito@gmail.com','House Viet Nam'),(4,'kaitosolo','1789','kaito@yahô.com','abc/fdc'),(5,'van canh','798','vancanh@freetuts.net','Bien hoa'),(6,'yongc','789','yongc@freetuts.net','Bien Hoa'),(7,'haftheart789','789','haftheart789@yahoo.com','Ha tinh'),(8,'yongc456','56465','yongc789@gmail.com','Bien Hoa 2'),(9,'van canh456','564564','vancanh@gmail.com','Bien Hoa 3'),(10,'kaitocode','87897','kaitocode@yahoo.com','TPHCM'); /*!40101 SET SQL_MODE=@OLD_SQL_MODE */; /*!40014 SET FOREIGN_KEY_CHECKS=@OLD_FOREIGN_KEY_CHECKS */; /*!40014 SET UNIQUE_CHECKS=@OLD_UNIQUE_CHECKS */; /*!40111 SET SQL_NOTES=@OLD_SQL_NOTES */;

2. Xây dựng Form tìm kiếm

Bạn tạo file search.php và xây dựng cấu trúc HTML cho form tìm kiếm như sau:

Gồm một input và một nút submit là đủ cho bài học này rồi, do chúng ta phải truyền đối số vào url nên chúng ta đặt method của form bằng phương thức GET.

Action của Form tôi trỏ đến file hiện tại luôn nên tất cả code PHP xử lý tìm kiếm tôi sẽ đặt trong file này luôn.

<?php

Trong đoạn code trên mình có khai báo một vị trí dùng để code PHP, như vậy ta sẽ code PHP xử lý tìm kiếm tại vị trí đó. Khâu chuẩn bị xem như hoàn tất, bây giờ đến phần sử dụng php kết nối với mysql để xử và show dữ liệu từ database ra ngoài.

3. Cần phải hiểu trước khi làm bài

Trước tiên chúng ta cần kiểm tra người dùng có nhấn vào button tìm kiếm hay không? Bắt buộc chúng ta phải thực hiện bước này tại vì khi submit mới cần xử lý truy vấn database để lấy thông tin tìm kiếm.

Bình thường việc check submit form ta sẽ dùng biến $_POST nhưng vì chúng ta sử dụng phương thức GET nên ta phải sử dụng biến $_GET để kiểm tra. Nhưng trong bài này tôi sẽ thay thế $_GET bằng một biến môi trường khác chính là $_REQUEST có tác dụng là nhận request từ cả 2 phương thức trên.

if (isset($_REQUEST['ok'])) { $search = addslashes($_GET['search']); if (empty($search)) { echo "Yeu cau nhap du lieu vao o trong"; } else { } }

4. Xử lý tìm kiếm với lệnh Like trong MySql

<?php if (isset($_REQUEST['ok'])) { $search = addslashes($_GET['search']);

if (empty($search)) { echo "Yeu cau nhap du lieu vao o trong"; } else { $query = "select * from users where username like '%$search%'";

mysql_connect("localhost", "root", "vertrigo", "basic");

$sql = mysql_query($query);

$num = mysql_num_rows($sql);

{

while ($row = mysql_fetch_assoc($sql)) { } } else { echo "Khong tim thay ket qua!"; } } }

Như vậy là xong rồi đấy 🙂

5. Lời kết

Hy vọng qua bài viết đơn giản này sẽ giúp các bạn có cái nhìn toàn diện hơn về cách xây dựng một chức năng tìm kiếm với lệnh LIKE trong php và MYSQL, từ đó đào sâu và phát triển hơn nửa để có thể đáp ứng được một số yêu cầu tìm kiếm dữ liệu chuyên sâu hơn. Hẹn gặp các bạn ở các bài tiếp theo ^^.

Hướng Dẫn Tạo Mã Vạch Bằng Excel / 2023

PHẦN MỀM IN TEM/ TẠO MÃ VẠCH MIỄN PHÍ – WPRO BARCODE GENERATOR – CLICK XEM NGAY

1. Mã vạch là gì?

Mã vạch là sự thể hiện thông tin trong các dạng nhìn thấy trên các bề mặt của sản phẩm, hàng hóa mà máy móc có thể đọc được. Nguyên thủy thì mã vạch lưu trữ dữ liệu theo bề rộng của các vạch được in song song cũng như của khoảng trống giữa chúng, nhưng ngày nay chúng còn được in theo các mẫu của các điểm, theo các vòng tròn đồng tâm hay chúng ẩn trong các hình ảnh.

Mã vạch sẽ được đọc bởi một thiết bị quét quan học: Như máy pip mã vạch, các thiết bị có chứa đầu đọc mã vạch, các app hoặc phần mềm chuyên biệt…..

Hiểu một cách đơn giản thì:

Mã vạch là một cụm số/ chữ số được thể hiện với một bộ font quy ước chung. Khi các bạn nhìn thấy trên sản phẩm một bộ mã vạch sẽ gồm Mã vạch + dãy số/ chữ số. Dãy số chữ số để chúng ta nhìn hiểu, dãy vạch để thiết bị quét hiểu.

Khi ở quy mô nhỏ các bạn không thấy tác dụng mấy, nhưng khi sang quy mô công nghiệp thì việc này đem đến những tiện lợi khổng lồ.

Hướng dẫn bạn cách tạo mã vạch bằng excel

Trước đây tạo mã vạch thường phải qua các phần mềm, app hệ thống. Người thường khó tiếp cận. Tuy nhiên bây giờ việc tạo một mã vạch với word, excel trở nên đơn giản hơn rất nhiều.

Với một vài thao tác bên dưới, bạn hoàn toàn có thể tự tạo một bộ trong vài phút

– Để tạo được mã vạch trong Word hay Excel thì bạn cần có Font chữ mã vạch hay còn gọi là Barcode font.

Bước 1: Tìm đến Control panel, search Font Hoặc tìm đến bộ Font chữ của bạn

Control PanelAppearance and PersonalizationFonts

C opy file font chữ vừa tải về vào thư mục Fonts trên là xong phần cài đặt

Mã font sẽ viết như sau:

Bộ font này sẽ giúp ích cho bạn trong trường hợp các sản phẩm của bạn không có mã vạch, nhưng muốn dùng công nghệ thay thế máy nuôi bằng cơm.

Cách Sử Dụng Macro Và Vba Trong Microsoft Excel / 2023

VBA là cách gọi tắt của Visual Basic for Application, là một ngôn ngữ lập trình dựa trên ngôn ngữ VB được phát triển bởi Microsoft.

VBA ngoài được tích hợp vào chung với Microsoft Office như Excel, Word, PowerPoint hay Outlook, nó còn được sử dụng trong cả Autocad để tạo ra các bản vẽ được lập trình sẵn.

Còn Macro, đây là một công cụ giúp bạn ghi lại các thao tác thực hiện dưới dạng câu lệnh VBA khi thao tác trên Excel. Đây là công cụ có thể giúp bạn tự động hóa nhiều thao tác trên Excel và trong bài chia sẻ này mình sẽ chia sẻ với các bạn cách để thực hiện.

Cách sử dụng Macro và VBA trong Microsoft Excel

Đầu tiên, đê thuận tiện bạn nên đưa công cụ Developer ra thanh Ribbon Toolbar của Excel.

Cách thêm công cụ Developer vào Ribbon Toolbar Excel.

Sau khi đưa Developer ra thanh công cụ Ribbon Toolbar, bạn sẽ thấy các thành phần chính để xây dựng VBA như sau:

Code: Bao gồm quản lý VBA, và Macro.

Controls: Bao gồm các Object để liên kết với các thành phần trong VBA.

Để vào giao diện quản lý VBA thì bạn có thể sử dụng 2 cách:

Chuyển sang Developer và chọn Visual Basic.

Hoặc sử dụng tổ hợp phím Alt +F11

Trong giao diện VBA sẽ có các thành phần như:

Thanh công cụ.

Cây menu quản lý Sheet, Module, Class, UserForm

Màn hình soạn thảo lệnh.

Màn hình cho phép bạn tạo các điểm để xem khi Debug lệnh.

Sheet1…Sheetn: được tự động tạo ra theo số Sheet từ File. Khi tạo lệnh trong từng Sheet thì lệnh đó chỉ được gọi và sử dụng từ Sheet đó.

UserForm: được dùng để tạo giao diện người dùng và viết lệnh.

Module: khác với Sheet, module có thể được truy xuất từ tất cả các Sheet và Module, Class khác trong cùng một VBA Project.

Class: cũng tương tự như Module nhưng Class được dùng để tạo các Objet với các thuộc tính được bạn định nghĩa.

👉Để hình dung đơn giản về cách để viết lệnh trong VBA mình sẽ làm một ví dụ cụ thể về hàm cộng, ví dụ như tính tổng của giá trị cộng với 3.

Khi viết hàm bình thường, bạn có thể sẽ viết như A2 + 3. Nhưng khi sử dụng VBA để tạo hàm mới bạn có thể sẽ thực hiện như sau:

Tạo một Module mới.

Thêm vào Module vừa tạo đoạn lệnh sau.

Function Cong_Them_3(so As Integer) Cong_Them_3 = so + 3 End Function

Trong đó:

Function: Khai báo hàm kiểu trả về.

Cong_Them_3: Là tên hàm.

so As Integer: khai báo biến so là kiểu Interger (kiểu số).

Cong_Them_3 = so + 3: tổng của biến so +3 sẽ được trả về hàm.

End Function: kết thúc hàm.

Một cách đơn giản hơn việc tự tạo các hàm VBA là bạn có thể tận dụng cộng cụ Macro. Công cụ này sẽ tạo ra một Module mới khi bạn khởi tạo Macro và ghi lại toàn bộ thao tác trên bảng tính Excel dưới dạng các câu lệnh VBA.

Ở đây mình có 1 ví dụ là tạo một Macro tự động cộng thêm 1 (AutoFill).

Đầu tiên, bạn chọn vào Record Macro

Chọn Cells A1.

Nhập vào Cells A1 giá trị 1

Sau đó thực hiện AutoFill đến Cells A10.

Là lệnh thao tác chọn Cells A1.

Ghi vào Cells đang được chọn giá trị là 1. Tức là ở câu lệnh (1) bạn đã chọn Cells A1 thì ActiveCell chính là Cell A1.

Lệnh thực hiện AutoFill, tức là giá trị tiếp theo sẽ được cộng thêm 1.

Vùng giá trị sau khi AutoFill sẽ được chọn là Range(“A1:A10”).

Bây giờ để áp dụng lại các thao tác bạn vừa thực hiện đã được Macro ghi lại. Bạn hãy tạo một Sheet mới và chọn thêm nút nhấn liên kết tới Macro.

Để lưu một file có Macro hay VBA thì bạn hãy lưu file bằng định dạng: Excel Macro-Enable Workbook.

✅ Lưu ý: Không lưu bằng định dạng khác vì Macro sẽ bị mất.

Để mở các file có Macro thì khi mở bạn cần chọn Enable Content (1) để cho phép chạy Macro hoặc chọn vào Macro Security (2) để mặc định theo tùy chọn.

OK! Bài viết này chia sẻ với các bạn những điều cơ bản nhất để các bạn tổng quát và hình dung được VBA và Macro là gì và hoạt động như thế nào.

Bạn hãy cố gắng làm quen và sử dụng 2 công cụ này vì nó sẽ giúp bạn tạo ra tốc độ cũng như điều khác biệt trong việc thao tác và quản lý dữ liệu.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Tạo Lệnh Tìm Kiếm Nhanh Bằng Macro Excel / 2023 trên website Jetstartakeontheworld.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!