Đề Xuất 1/2023 # Hướng Dẫn Sử Dụng Jquery # Top 8 Like | Jetstartakeontheworld.com

Đề Xuất 1/2023 # Hướng Dẫn Sử Dụng Jquery # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Sử Dụng Jquery mới nhất trên website Jetstartakeontheworld.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1- Download jQuery

jQuery:

jQuery 1.x

jQuery 2.x

Cả hai phiên bản trên đều không có sự khác biệt về API, jQuery 1.x hỗ trợ tất cả các trình duyệt bao gồm cả IE 6,7,8 còn jQuery 2.x cũng hỗ trợ tất cả các trình duyệt trừ IE 6,7,8. Chính vì vậy bạn cần cân nhắc phiên bản để download về. Trong tài liệu hướng dẫn này tôi download phiên bản 1.x:

Bạn có 2 lựa chọn downloadCả hai phiên bản trên đều không có sự khác biệt về API, jQuery 1.x hỗ trợ tất cả các trình duyệt bao gồm cả IE 6,7,8 còn jQuery 2.x cũng hỗ trợ tất cả các trình duyệt trừ IE 6,7,8. Chính vì vậy bạn cần cân nhắc phiên bản để download về. Trong tài liệu hướng dẫn này tôi download phiên bản 1.x:

Kết quả download được:

2- Ví dụ Hello jQuery

Tạo thư mục examples, các ví dụ trong tài liệu này sẽ được đặt trong thư mục này.

Khai báo sử dụng thư viện jQuery:

Khi trang web trong tình trạng sẵn sàng, nghĩa là đối tượng document trong tình trạng sẵn sàng, jQuery sẽ bắt được sự kiện này thông qua phương thức ready.

jQuery(document).ready(function(){ alert('Hello jQuery'); }); $(document).ready(function(){ alert('Hello jQuery'); });

Hãy xem ví dụ đơn giản:

helloJQuery.html

jQuery(document).ready(function(){ alert("Hello jQuery"); });

Chạy ví dụ:

3- jQuery Selector

3.1- jQuery Selector là gì?

Khái niệm về Selector là một trong những khái niệm quan trọng nhất của jQuery.

3.2- Ví dụ với Selector

Ví dụ đầu tiên, lựa chọn tất cả các phần tử div trong tài liệu và sét đặt border cho nó thành “1px solid red”. Ở đây chúng ta sử dụng cú pháp:

jQuery('div') $('div')

selector_tagname.html

div { padding: 5px; margin:5px; width: 100px; } function selectDiv() { $('div').css("border","1px solid red"); }

Chạy thử ví dụ:

Lựa chọn các phần tử theo classname.

Cú pháp

jQuery('.abc') $('.abc')

selector_classname.html

h2, div { padding: 5px; margin:5px; width: 250px; } function selectByClassName() { $('.abc').css("border","1px solid red"); }

Chạy ví dụ:

3.3- Các cú pháp của Selector

Ở phần trên tôi đã giới thiệu một vài ví dụ về Selector, trong phần này tôi sẽ liệt kê ra các cú pháp khác của Selector.

Selector Ví dụ Lựa chọn

* $(“*”) Tất cả các phần tử

#id $(“#lastname”) Phần tử có id=”lastname”

.class $(“.intro”) Tất cả các phần tử có class=”intro”

.class,.class $(“.intro,.demo”) Tất cả các phần tử có class là “intro” hoặc “demo”

element $(“p”)

el1,el2,el3 $(“h1,div,p”)

     

:first $(“p:first”)

:last $(“p:last”)

:even $(“tr:even”)

:odd $(“tr:odd”)

     

:first-child $(“p:first-child”)

:first-of-type $(“p:first-of-type”)

:last-child $(“p:last-child”)

:last-of-type $(“p:last-of-type”)

:nth-child(n) $(“p:nth-child(2)”)

:nth-last-child(n) $(“p:nth-last-child(2)”)

:nth-of-type(n) $(“p:nth-of-type(2)”)

:nth-last-of-type(n) $(“p:nth-last-of-type(2)”)

:only-child $(“p:only-child”)

:only-of-type $(“p:only-of-type”)

     

parent descendant $(“div p”)

element + next $(“div + p”)

element ~ siblings $(“div ~ p”)

     

:eq(index) $(“ul li:eq(3)”) Phần tử thứ 4 trong danh sách (chỉ số bắt đầu từ số 0)

:gt(no) $(“ul li:gt(3)”) Danh sách các phần tử với chỉ số lớn hơn 3

:lt(no) $(“ul li:lt(3)”) Danh sách các phần tử với chỉ số nhỏ hơn 3

:not(selector) $(“input:not(:empty)”)

     

:header $(“:header”)

:animated $(“:animated”) Tất cả các phần tử hoạt hình (animated elements)

:focus $(“:focus”) Tất cả các phần tử đang được chọn (has focus)

:contains(text) $(“:contains(‘Hello’)”) Tất cả các phần tử chứa đoạn text “Hello”

:has(selector) $(“div:has(p)”)

:empty $(“:empty”) Tất cả các phần tử rỗng (empty)

:parent $(“:parent”) Tất cả các phần tử là cha mẹ của phần tử khác.

:hidden $(“p:hidden”)

:visible $(“table:visible”) Tất cả các table có thể nhìn thấy.

:root $(“:root”) Phần tử gốc của tài liệu.

:lang(language) $(“p:lang(de)”)

     

[attribute] $(“[href]”) Tất cả các phần tử với thuộc tính href

[attribute=value] $(“[href=’default.htm’]”) Tất cả các phần tử với thuộc tính href là “default.htm”

[attribute!=value] $(“[href!=’default.htm’]”) Tất cả các phần tử với thuộc tính href khác “default.htm”

[attribute$=value] $(“[href$=’.jpg’]”) Tất cả các phần tử với thuộc tính href có đuôi là “.jpg”

Tất cả các phần tử với thuộc tính title là ‘Tomorrow’, hoặc bắt đầu với ‘Tomorrow’

[attribute^=value] $(“[title^=’Tom’]”) Tất cả các phần tử có thuộc tính title bắt đầu với “Tom”

[attribute~=value] $(“[title~=’hello’]”) Tất cả các phần tử với thuộc tính title chứa “hello”

[attribute*=value] $(“[title*=’hello’]”) Tất cả các phần tử với thuộc tính có chứa từ “hello”

     

:input $(“:input”) Tất cả các phần tử đầu vào (input elements)

:text $(“:text”)

:password $(“:password”)

:radio $(“:radio”)

:checkbox $(“:checkbox”)

:submit $(“:submit”)

:reset $(“:reset”)

:button $(“:button”)

:image $(“:image”)

:file $(“:file”)

:enabled $(“:enabled”)

:disabled $(“:disabled”)

:selected $(“:selected”)

:checked $(“:checked”)

Các quy tắc ở trên là các quy tắc cơ bản, bạn có thể kết hợp chúng lại với nhau.

Các Selector kết hợp:

$(‘.abc’) – Các phần tử có class=’abc’.

$(‘#slider’) – Phần tử có ID là slider

Kết hợp:

Quy tắc:Kết hợp:

Kết hợp:

Quy tắc:Kết hợp:

Xem ví dụ:

selector_firstchildofdiv.html

h2, div , p { padding: 5px; margin:5px; width: 350px; border: 1px solid blue; } function selectAdv() { $('div p:first-child').css("background","#ccc"); }

Chạy ví dụ:

4- jQuery Attribute

Mỗi phần tử trong trang, với jQuery nó sẽ có các thuộc tính, và các phương thức có thể sử dụng.

Ví dụ một phần tử với các thuộc tính (attribute):

jQuery cung cấp cho bạn một số phương thức để lấy ra giá trị thuộc tính hoặc sét đặt giá trị cho thuộc tính.

4.1- Lấy ra giá trị của thuộc tính

Phương thức attr(name) của jQuery cho phép bạn lấy ra giá trị của thuộc tính của phần tử:

attribute_getatt.html

function getAttr() { var hrefValue = $('#atag').attr("href"); $('#atag').html(hrefValue); }

Chạy ví dụ:

4.2- Sét giá trị thuộc tính

Phương thức attr(name, value) sử dụng để sét đặt giá trị cho thuộc tính của phần tử.

attribute_setatt.html

function setAttr() { $('img').attr("src","images/jquery-mobile.png"); }

Chạy ví dụ:

4.3- Sét đặt Style

Phương thức addClass(classes) được sử dụng để áp dụng các style vào các phần tử. Bạn có thể sử dụng nhiều css-class phân cách nhau bởi khoảng trắng.

attribute_applystyle.html

.selected {color: red; } .highlight {background: yellow;} function applyStyle() { $('h1').addClass('selected highlight'); $('h2').addClass('selected'); }

Chạy ví dụ:

4.4- Các phương thức thao tác với thuộc tính

T.T Phương thức & Mô tả Ví dụ

1 attr( properties )

Sét key/value như các thuộc tính cho các phần tử phù hợp.

$(‘#id’).attr(‘href’)

$(‘a’).attr({href:’a.html’, alt:’a’})

2 attr( key, fn )

Sét đặt một giá trị được tính toán vào 1 thuộc tính duy nhất, cho tất cả các phần tử (element) phù hợp.

$(“table”).attr(“border”, function(index) {     return “1px”; })

3 removeAttr( name )

Hủy bỏ một thuộc tính từ các phần tử phù hợp.

$(“table”).removeAttr(“border”);

4 hasClass( class )

Trả về true nếu class chỉ định nằm trên ít nhất một phần tử thuộc tập hợp các phần tử phù hợp.

$(‘h1’).hasClass(‘highlight’)

5 removeClass( class )

Loại bỏ lớp (hoặc nhiều lớp) chỉ định ra khỏi tập hợp các phần tử phù hợp.

$(‘h1’).removeClass(‘highlight’)

6 toggleClass( class )

Thêm lớp (class) chỉ định vào phần tử nếu nó không có, hoặc loại bỏ lớp này nếu nó đã có trên phần tử.

$(‘h1’).toggleClass(‘highlight’)

7 html( )

Trả về nội dung html (innerHTML) của phần tử phù hợp đầu tiên.

$(‘a’).html()

8 html( val )

Sét nội dung html vào tất cả các phần tử phù hợp.

$(‘a’).html(‘Go to new page’)

9 text( )

Lấy nội dung văn bản kết hợp của tất cả các phần tử phù hợp.

$(‘div’).text()

10 text( val )

Sét các nội dung văn bản của tất cả các phần tử phù hợp.

$(‘div’).text(‘Text content’)

11 val( )

Lấy giá trị đầu vào của phần tử trùng khớp đầu tiên.

$(“input”).val();

12 val( val )

$(“input”).val(‘New value’);

5- DOM Traversing

5.1- Traversing là gì?

jQuery traversing, có nghĩa là “di chuyển qua”, nó được sử dụng để tìm kiếm (hoặc lựa chọn) các phần tử HTML dựa trên quan hệ của nó với các phần tử khác. Bắt đầu tại các vị trí (các phần tử) được chọn và di chuyển cho tới khi bắt gặp các phần tử mà bạn mong muốn.

Hãy xem một tài liệu HTML và nó được chuyển thành một cấu trúc DOM (dạng cây).

5.2- jQuery Traversing – Ancestors

Một phần tử tổ tiên (ancestor element) là phần tử cha, ông, v..v.. của một phần tử nào đó.

Với jQuery bạn có thể di chuyển lên (traverse up) các nút cao hơn của cây DOM để tìm kiếm các phần tử ancestors của một phần tử.

jQuery có một vài phương thức cho phép bạn di chuyển lên (traverse up) các nút DOM cao hơn (Ancetors).

parent()

parents()

parentsUntil()

Phương thức parent() trả về phần tử cha trực tiếp của phần tử đang chọn.

Ví dụ tìm tất cả các phần tử cha của phần tử có class=’abc’.

traversing_parent.html

div, ul, li { width: 200px;padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} .abc {border: 1px solid red;} function highlightParent() { $('.abc').parent().css("background","#ccc"); }

Chạy ví dụ:

5.2.2- parents

traversing_parents.html

div, ul, li { width: 200px;padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} .abc {border: 1px solid red;} function highlightParents() { $('.abc').parents('div').css("background","#ccc"); }

Chạy ví dụ:

Phương thức parentsUntil() trả về tất cả các phần tử tổ tiên nằm giữa 2 phần tử gồm phần tử đang chọn và phần tử xác định trong tham số.

traversing_parentsUntil.html

div, span, ul, li , h2 {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} function highlightParentsUntil() { $('h2').parentsUntil('div').css("border","2px solid red"); } li element

Chạy ví dụ:

5.3- jQuery Traversing – Descendants

Tìm kiếm các phần tử hậu duệ (descendants) của các phần tử đã chọn. Chính là các phần tử con, cháu,…

jQuery cung cấp cho bạn 2 phương thức:

children()

find()

Phương thức này trả về tất cả các phần tử con trực tiếp của phần tử đang chọn.

traversing_children.html

div, span, ul, li , h2 {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} function highlightChildren() { $('div').children().css("border","2px solid red"); } ul element

Chạy ví dụ:

Tìm kiếm các phần tử phù hợp trong tập hợp các phần tử hậu duệ của phần tử đang được chọn.

traversing_find.html

div, h2 , ul, li {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} function highlightFind() { $('div').find('h2').css("border","2px solid red"); }

Chạy ví dụ:

5.4- jQuery Traversing – Siblings

Tìm kiếm các phần tử anh em, cùng phần tử cha với phần tử hiện tại.

jQuery cung cấp cho bạn một số phương thức tìm kiếm các phần tử anh em (sibling elements).

siblings()

next()

nextAll()

nextUntil()

prev()

prevAll()

prevUntil()

nextUntil(..) & prevUntil(..):

5.4.1- siblings(), next(), prev(), nextAll(), prevAll(), nextUntil(), prevUntil example

Các phương thức:

Phương thức Mô tả Ví dụ

siblings([selector]) Phương thức siblings() trả về tất cả các phần tử anh em của phần tử được chọn. $(‘h2’).siblings()

next([selector]) Phương thức next() trả về phần tử anh em kế tiếp của phần tử được chọn. $(‘h2’).next()

prev([selector]) $(‘h2’).prev()

nextAll([selector]) Phương thức nextAll() trả về tất cả các phần tử anh em kế tiếp của phần tử được chọn. $(‘h2’).nextAll()

prevAll([selector]) Phương thức prevAll() trả về tất cả cac phần tử anh em đứng trước phần tử được chọn. $(‘h2’).prevAll()

nextUntil(selector) Phương thức nextUntil() trả về các phần tử kế tiếp phần tử được chọn, cho tới khi gặp một phần tử phù hợp điều kiện của tham số. $(‘h2’).nextUntil(‘h4.blue’)

prevUntil(selector) Phương thức prevUntil() trả về các phần tử phía trước của phần tử đang được chọn, cho tới khi gặp một phần tử phù hợp điều kiện của tham số. $(‘h2’).prevUntil(‘h1’)

siblings(), next(), prev(), nextAll(), prevAll(), nextUntil(), prevUntil().

traversing_siblings.html

h1, h2, h4, p, div {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid black;} h2 {border: 2px solid red;} .blue {border: 2px solid blue;} function clearAll() { $('h1, h2, h4, p, div').css("background","white"); } function highlightSiblings() { clearAll(); $('h2').siblings().css("background","yellow"); } function highlightNext() { clearAll(); $('h2').next().css("background","yellow"); } function highlightNextAll() { clearAll(); $('h2').nextAll().css("background","yellow"); } function highlightNextUntil() { clearAll(); $('h2').nextUntil('h4.blue').css("background","yellow"); } function highlightPrev() { clearAll(); $('h2').prev().css("background","yellow"); } function highlightPrevAll() { clearAll(); $('h2').prevAll().css("background","yellow"); } function highlightPrevUntil() { clearAll(); $('h2').prevUntil('h1').css("background","yellow"); }

Chạy ví dụ:

5.5- jQuery Traversing – Filtering

Các phương thức:

Phương thức Mô tả Ví dụ:

eq(index) Phương thức eq() trả về một phần tử ứng với chỉ số trong tham số trong tập các phần tử được chọn. $(‘p’).eq(1)

filter(selector) Phương thức filter() cần bạn chỉ rõ tiêu chí trong tham số. Các phần tử không khớp với tiêu chí sẽ bị loại bỏ khỏi tập hợp đang chọn, và trả về các phần tử phù hợp. $(‘p’).filter(‘.abc’)

filter(fn) Loại bỏ tất cả các phần tử trong tập hợp được chọn mà không phù hợp với hàm được chỉ định (Trong tham số), trả về các phần tử còn lại.  

first() Phương thức first() trả về phần tử đầu tiên trong danh sách được lựa chọn. $(‘p’).first()

has()    

is(selector) Kiểm tra các phần tử đang được lựa chọn có phù hợp với một biểu thức trong tham số không, nếu ít nhất một phần tử phù hợp phương thức trả về true.  

last() Phương thức last() trả về phần tử cuối cùng trong danh sách được lựa chọn. $(‘p’).last()

map(callback) Chuyển tập hợp các phần tử trong một đối tượng jQuery thành một tập hợp mảng (có thể là không chứa phần tử nào).  

not(selector) Phương thức not() trả về tất cả các phần tử không khớp với tiêu chí trong tham số.  

slice(start,[end]) Trả về một tập con của tập hợp đang chọn. $(‘p’).slice(1, 4) $(‘p’).slice(2)

Phương thức eq(index) trả về phần tử có chỉ số xác định trong tham số trong danh sách các phần tử đang được chọn.

Chỉ số được bắt đầu từ 0, như vậy phần tử đầu tiên có chỉ số là 0, chứ không phải 1.

Chỉ số được bắt đầu từ 0, như vậy phần tử đầu tiên có chỉ số là 0, chứ không phải 1.

$("p").eq(1);

Phương thức filter(selector) cần bạn chỉ rõ tiêu chí trong tham số. Các phần tử không khớp với tiêu chí sẽ bị loại bỏ khỏi tập hợp đang chọn, và trả về các phần tử phù hợp.

$("h3").filter(".abc");

Loại bỏ tất cả các phần tử trong tập hợp được chọn mà không phù hợp với hàm được chỉ định (Trong tham số), trả về các phần tử còn lại.

Tham số của hàm:

Ví dụ:

$('h4').filter(function(index, element) { if(index == 1) { return true; } if( $(element).hasClass('highlight') ) { return true; } return false; }).css('color','red');

Xem ví dụ đầy đủ:

traversing_filter_fn.html

div, h2 , ul, li {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} function highlightFilter() { $('h4').filter(function(index, element) { if(index == 1) { return true; } if( $(element).hasClass('highlight') ) { return true; } return false; }).css('color','red'); }

Chạy ví dụ:

Phương thức not(selector) trả về tất cả các phần tử đang lựa chọn, và không khớp với tiêu chí trong tham số.

$('p').not('.abc')

Phương thức not(fn) trả về tất cả các phần tử đang lựa chọn mà không khớp với hàm fn.

Tham số của hàm:

Ví dụ:

$('h4').not(function(index, element) { if(index == 1) { return true; } if( $(element).hasClass('highlight') ) { return true; } return false; }).css('color','red');

Xem ví dụ đầy đủ:

traversing_not_fn.html

div, h2 , ul, li {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} function highlightNot() { $('h4').not(function(index, element) { if(index == 1) { return true; } if( $(element).hasClass('highlight') ) { return true; } return false; }).css('color','red'); }

Chạy ví dụ:

Ví dụ:

$("div").has("p")

traversing_has.html

p, div {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue; width: 300px;} function highlightHas() { $('div').has("p").css('border','2px solid red'); }

Chạy ví dụ:

6- jQuery Event

Các sự kiện được hỗ trợ trong mô hình DOM:

Kiểu sự kiện Sự kiện Mô tả

MOUSE EVENT

Xẩy ra khi có nhấn kép chuột

mouseenter Xẩy ra khi chuột đi vào vùng hiển thị của phần tử.

mouseleave Xẩy ra khi chuột ra khỏi vùng hiển thị của phần tử.

 

KEYBOARD EVENT keypress Xảy ra khi phím được nhấn và nhả.

keydown Xảy ra khi phím được nhấn.

keyup Xảy ra khi phím được nhả ra.

 

FORM EVENT submit Xảy ra khi form được gửi (submit)

change Xảy ra khi các phần tử (element) thay đổi.

focus Xảy ra khi các yếu phần tử được chọn.

blur Xảy ra khi các yếu phần tử mất lựa chọn.

 

DOCUMENT/WINDOW EVENT load Xảy ra khi tài liệu (document) được tải.

resize Xẩy ra khi window thay đổi kích thước.

scroll Xẩy ra khi window cuộn

unload Xẩy ra khi tài liệu bị hủy bỏ (unloaded).

error Xẩy ra khi có lỗi tải hoặc hủy tải,..(loading or unloading).

6.1- Cách thông dụng để xử lý sự kiện

$(document).ready(function() { $(this).css("background:#ccc"); }); $(this).css("background:yellow"); }); });

event_helloworld.html

h3 {border: 1px solid blue; padding: 5px; width: 200px;} h4 {border: 1px solid red; padding: 5px; width: 200px;} $(document).ready(function() { $(this).css("background","#ccc"); }); $(this).css("background","yellow"); }); });

Chạy ví dụ:

6.2- Sử dụng bind()/unbind()

Bạn có thể sử dụng bind() để gắn một hàm xử lý sự kiện cho các phần tử.

Cú pháp:

selector.bind( eventType[, eventData], handler)

eventData − Đây là tham số không bắt buộc là bản đồ (map) dữ liệu sẽ được chuyển vào cho hàm điều điều khiển sự kiện (event handler).

handler − Là một hàm để thực thi mỗi khi sự kiện xuất hiện.

 

Ví dụ:

$(document).ready(function() { alert('Hi there!'); }); });

Bạn có thể sử dụng unbind() để loại bỏ bộ điều khiển sự kiện (event handler)

Cú pháp:

selector.unbind(eventType, handler) selector.unbind(eventType)

handler − Nếu được cung cấp, nó sẽ chỉ định cụ thể cái sẽ được loại bỏ.

event_bind_unbind.html

h3 {border: 1px solid blue; padding: 5px; width: 300px;} h4 {border: 1px solid red; padding: 5px; width: 300px;} p {border: 1px solid green; padding: 5px; width: 300px;} $(document).ready(function() { $(this).css("background","#ccc"); }); $(this).css("background","yellow"); }); $("h3").css("background", "white"); }); });

Chạy ví dụ:

6.3- Các thuộc tính của Event (Event Attribute)

S.NO. Thuộc tính Mô tả

1 altKey Trả về true nếu phím Alt được nhấn khi sự kiện xẩy ra, ngược lại trả về false. Phím Alt thường được ghi nhãn là Option trên các bàn phím Mac.

2 ctrlKey Trả về true nếu phím Ctrl được nhấn khi sự kiện xẩy ra, ngược lại trả về false.

3 data Giá trị, nếu có, nó sẽ được chuyển vào tham số thứ hai của bind() khi thiết lập hàm xử lý.

4 keyCode Dùng cho sự kiện keyup hoặc keydown, nó trả về mã ký tự đã được nhấn.

5 metaKey Giá trị là true nếu phím Meta được nhấn khi sự kiện xẩy ra, ngược lại là false. Nút Meta chính là Ctrl trên các PC và là nút Command trên Mac.

6 pageX Sử dụng cho các sự kiện chuột, tọa độ vị trí theo chiều ngang mà sự kiện phát ra, tương đối so với trang hiện tại.

7 pageY Sử dụng cho các sự kiện chuột, tọa độ vị trí theo chiều thẳng đứng mà sự kiện phát ra, tính tương đối so với trang hiện tại.

8 relatedTarget Sử dụng cho các sự kiện chuột, xác định trạng thái con trỏ đi ra hay đi vào khi sự kiện phát ra.

9 screenX Sử dụng cho sự kiện chuột, xác định tạo độ theo chiều ngang mà sự kiện phát ra, so với màn hình hiện tại.

10 screenY Sử dụng cho sự kiện chuột, xác định tạo độ theo chiều thẳng đứng mà sự kiện phát ra, so với màn hình hiện tại.

11 shiftKey Giá trị true nếu nút Shift bị nhấn tại thời điểm sự kiện phát ra, ngược lại là false.

12 target Xác định phần tử phát ra sự kiện.

13 timeStamp Thời gian (tính bằng mili giây) khi sự kiện được tạo ra.

14 type

15 which Đối với sự kiện bàn phím, chỉ định mã có kiểu số (numeric code) cho phím gây ra sự kiện, nó là mã của ký tự đã nhấn, đối với sự kiện chuột nó xác định nút nào đã bị nhấn, trái, giữa hay phải (1 là nhấn trái, 2 nhấn nút giữa, 3 nhấn phải).

Xem ví dụ minh họa:

event_attribute.html

div {margin : 10px; width: 250px; height: 150px; float: left; } $(document).ready(function() { ; $('div#log').html(s); }); }); DIV 1 DIV 2

Chạy ví dụ:

6.4- Các phương thức của Event (Event methods)

No. Phương thức Mô tả

1 preventDefault() Ngăn chặn trình duyệt thực hiện các hành động mặc định.

2 isDefaultPrevented() Trả về true nếu đã gọi event.preventDefault().

3 stopPropagation() Ngăn chặn sự lan truyền sự kiện này tới các phần tử cha, các phần tử cha sẽ không nhận biết được sự kiện này, hoặc kích hoạt các sự kiện của nó.

4 isPropagationStopped() Trả về true nếu event.stopPropagation() đã từng được gọi trong sự kiện này.

5 stopImmediatePropagation() Ngăn chặn các phần còn lại của các bộ xử lý đang được thực thi.

6 isImmediatePropagationStopped() Trả về true nếu event.stopImmediatePropagation() đã từng được gọi trong sự kiện này.

Ví dụ khi bạn nhấn chuột phải vào trang web, mặc định một cửa sổ popup hiển thị lên. Bạn có thể sử dụng preventDefault() để ngăn chặn hành động mặc định này của trình duyệt.

$("div").bind('contextmenu', function(event) { if( $(this).attr('id') == "div2") { event.preventDefault(); } }); event.preventDefault(); alert("a element not working!!"); });

Xem ví dụ đầy đủ:

event_preventDefault.html

div {margin : 10px; padding:5px; width: 250px; height: 150px; float: left; } $(document).ready(function() { $("div").bind('contextmenu', function(event) { if( $(this).attr('id') == "div2") { event.preventDefault(); } }); event.preventDefault(); alert("a element not working!!"); }); }); Disable context menu

Chạy ví dụ:

event_stopPropagation.html

div {margin : 20px; padding:5px; float: left; } .outerDiv {background: red; width: 250px; height: 150px; } .innerDiv {background: yellow; width: 250px; height: 100px; } $(document).ready(function() { if( $(this).attr('id') == "stopDiv") { event.stopPropagation(); } }); }); Outer Div Inner Div Outer Div Inner Div (stopPropagation)

Chạy ví dụ:

Hướng Dẫn Sử Dụng Dropbox

Giới thiệu: Dropbox là 1 dịch vụ lưu trữ miễn phí dựa trên công nghệ điện toán đám mây, giúp bạn lưu trữ  và chia sẻ tài liệu, hình ảnh, video,… mà không cần thông qua 1 thiết bị lưu trữ vật lý nào khác. Dịch vụ này hiện đang được sử dụng rộng rãi do tính tiện dụng của nó.

Hướng dẫn sử dụng dịch vụ Dropbox:

Trước tiên bạn cần tạo 1 tài khoản để sử dụng dropbox. Xem video hướng dẫn bên dưới: Hướng dẫn sử dụng Dropbox

Các thủ thuật khi sử dụng Dropbox

» Lưu trữ và truy vấn tài liệu mọi lúc mọi nơi: Công việc của bạn đơn giản chỉ là lưu các tập tin vào folder của Dropbox trong máy, mỗi khi bạn ra ngoài và sử dụng máy tính khác, bạn chỉ cần đăng nhập vào tài khoàn Dropbox của bạn tại https://www.dropbox.com/login để truy vấn những tài liệu mà bạn đã lưu chẳng hạn như hóa đơn, sổ sách,…

» Đồng bộ hóa/chia sẻ dữ liệu trong máy tính với các thiết bị khác (PC, iMac, iPhone…) của bạn:

Công việc này khá là đơn giản, bước đầu tiên  cần phải làm đó chính là cài đặt Dropbox cho cả hai (hoặc nhiều hơn) thiết bị mà  muốn đồng bộ hóa/chia sẻ dữ liệu.

Shared Folder là gì?

Shared Folder là thư mục mà bạn sẽ dùng để đồng bộ hóa hay nói đúng hơn là dùng để chia sẻ các tập tin có trong đó với các thiết bị khác của bạn.

Có 2 cách để tạo một Shared Folder:

Cách 1: Tạo trực tiếp trên máy tính của bạn: (hoặc các thiết bị được Dropbox hỗ trợ khác)

Hãy mở thư mục Dropbox trong máy tính (hoặc iMac, iPhone…) của mình

Lưu ý: Đối với trường hợp gửi thư mời tới nhiều hơn 2 tài khoản thì  cần phải sử dụng dấu phẩy có cách “, ” để phân biệt giữa các địa chỉ e-mail với nhau.

Nếu  là chủ của tài khoản Dropbox được mời:

 Hãy đăng nhập vào địa chỉ e-mail được mời và check mail

Đăng nhập vào tài khoản Dropbox được mời (nếu hệ thống không tự động đăng nhập)

Cách 2: Tạo trực tiếp trên website của Dropbox :

Sẽ có 2 cách:

Cách 1:

Đăng nhập vào tài khoản Dropbox của  theo đường dẫn sau: https://www.dropbox.com/login

Sau khi tạo thành công một thư mục mới,  hãy tick vào ô vuông ở phía trước thư mục vừa tạo rồi sau đó chọn thẻ Invite this folder để tạo Shared Folder cho thư mục mà bạn vừa tạo

Tiếp theo làm tương tự như Cách Tạo trực tiếp trên máy tính.

Cách 2: Nguồn:

Đăng nhập vào tài khoản Dropbox của  theo đường dẫn sau: https://www.dropbox.com/login#login

Để tạo mới,  hãy tick vào ô I’d like to creat and share a new folder rồi sau đó điền tên thư mục mà mình muốn tạo vào khung New folder name

Công việc tiếp theo sẽ tương tự như Tạo trực tiếp trên máy tính.

Lưu ý: Quá trình tạo Shared Folder sẽ không bắt buộc là phải tạo trên một thiết bị nhất định nào đó. Sau khi một Shared Folder đã được đồng bộ hóa/chia sẻ dữ liệu, ngay lập tức các thiết bị được mời sử dụng Shared Folder này sẽ tự động tạo một thư mục Share Folder giống y nguyên thư mục Shared Folder gốc (kể cả các dữ liệu bên trong) vào trong thư mục My Dropbox của họ! Do đó các thư mục Shared Folder sẽ hoàn toàn giống nhau trong các thiết bị mời và được mời. Tuy nhiên, sẽ có một số ưu thế cho tài khoản Dropbox mời – tài khoản mà đã tạo ra Shared Folder

– Bạn không thể tạo Shared Folder trong thư mục Public được – Bạn không thể tạo Shared Folder con trong một thư mục Shared Folder mẹ được – Những người được mời sử dụng Shared Folder sẽ có toàn quyền quyết định tới Shared Folder đó bao gồm: xóa, thêm, đổi tên… các tập tin hoặc thư mục có trong Shared Folder đó – Những người được mời sử dụng Shared Folder sẽ có toàn quyền được mời người khác cùng sử dụng Shared Folder đó – Chỉ có tài khoản tạo ra Shared Folder mới có quyền trục xuất các tài khoản Dropbox đã được mời – Nếu có 2 tài khoản cùng một lúc thay đổi các thông tin của tập tin hoặc thư mục trong Shared Folder, Dropbox sẽ lưu lại cả 2 sự thay đổi đó với 2 tập tin hoặc thực mục riêng biệt.

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Hướng Dẫn Sử Dụng Image Ứng Dụng Minecraft

Minecraft là một trò chơi tạo ra các tòa nhà và các cuộc phiêu lưu trong thế giới sân vườn hình hộp đang rất được yêu thích. Mọi người sẽ cùng chơi Minecraft đồng thời trên một bản đồ nên sẽ cần thiết phải chuẩn bị một máy chủ.

Z.com cung cấp dịch vụ Cloud VPS với image ứng dụng Minecraft đã được cài đặt sẵn để bạn có thể bắt đầu sử dụng một cách dễ dàng.

* Vì là máy chủ Minecraft Java Edition nên sẽ không thể kết nối từ Minecraft của iOS hoặc Android.

Khởi tạo image ứng dụng Minecraft trong chúng tôi Cloud VPS

[2] Tại mục [Kiểu image], chọn [Ứng dụng] sau đó chọn [Minecraft] để tạo máy chủ

[3] Vì địa chỉ IP của máy chủ sẽ được yêu cầu khi thiết lập Minecraft, vui lòng kiểm tra địa chỉ IP của máy chủ đã tạo

· Ghi lại địa chỉ IP tại mục [Thông tin mạng] trên màn hình chi tiết máy chủ.

Thiết lập server Minecraft

Trường hợp bị lỗi [Invalid session – try restarting your game] thì cần sửa phải [server.properties] trên server.

Thực hiện truy cập vào server. Bộ cài đặt Minecraft mặc định theo đường dẫn sau [/opt/minecraft_server]

Sử dụng tool WinSCP để có thể config lại file i[server.properties] 1 cách đơn giản nhất

Nhập dịa chỉ IP của bạn vào ô Host name.

Nhập user: root

Nhập mật khẩu lúc khởi tạo server

[2] Mở file [server.properties] theo đường dẫn [/opt/minecraft_server] 

Và tìm đến dòng [online-mode=true]. Sau đó đổi thành [online-mode=false] và lưu lại

[3] Truy cập vào của server trên trang quản trị của MyZcom. Thực hiện login vào hệ thống

Chạy lệnh [cd  /opt/minecraft_server] để di chuyển vào thư mục minecraft_server

Chạy tiếp lệnh pkill –f ‘java -jar’ để đóng server đang chạy

Tiếp đến chạy lệnh java -Xmx1024M -Xms1024M -jar minecraft_server.1.12.2.jar nogui để bật lại server. Màn hình dưới hiện ra là thành công.

[4] Sau đó bạn tiến hành khởi động Minecraft và chọn Multiplayer

[6] [Server Name] là tên máy chủ được hiển thị trên màn hình danh sách máy chủ.

Nếu bạn đang đăng ký máy chủ khác với tên máy chủ mặc định, hãy nhập một tên khác. Tại mục [Server Address], vui lòng nhập địa chỉ IP của máy chủ đã xác nhận ở trên

Bản đồ sẽ được tạo ra sau khi khởi động máy chủ lần đầu tiên và bản đồ sẽ khác nhau cho mỗi máy chủ.

Để biết thêm thông tin về Minecraft, vui lòng truy cập trang web chính thức củawiki

Related

Hướng Dẫn Sử Dụng Bảng Excel

Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ hướng dẫn sử dụng bảng excel. Để giúp bạn giải quyết hai vấn đề trên.

1/ Hướng dẫn sử dụng bảng excel: cách tạo bảng.

Để tạo bảng từ những tin đã nhập sẵn trong excel. Bạn làm theo các bước sau:

Bước 2: Xuất hiện hộp thoại , xác nhận lại vùng dữ liệu cần tạo bảng. Bạn xem lại cho chuẩn rồi nhấn OK.

Và đây là giao diện của vùng dữ liệu đã được tạo bảng. Mỗi cột sẽ tự động xuất hiện những nút ô vuông có tam giác để hỗ trợ cho việc lọc dữ liệu.

Cách tạo bảng mới khi chưa có thông tin:

Cách để tạo bảng hoàn toàn mới khi chưa có nhập dữ liệu vào bảng tính excel. Bạn cũng làm gần giống như cách ở trên. Nhưng bạn cần xác định trước số ô, số cột trước. Chọn 1 ô bắt đầu, nhấn Table và kéo chọn vùng cần tạo bảng mà bạn sẽ nhập dữ liệu vào và nhấn OK.

Sau các bước hướng dẫn sử dụng bảng excel một cách cơ bản nhất là tạo bảng. Thì tiếp theo ở mục số 2 này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn một số thao tác với bảng. Cụ thể như sau:

Để chèn cột vào bảng đã tạo (theo như hướng dẫn sử dụng bảng excel mục 1), bạn chọn 1 cột. Nhấn Insert ở Home, chọn Insert Cells. Lúc này excel sẽ chèn cho bạn 1 cột ở bên trái cột bạn đã bôi đen.

Để chèn hàng vào bảng đã tạo (theo như hướng dẫn sử dụng bảng excel mục 1), bạn chọn 1 hàng. Nhấn Insert ở Home, chọn Insert Cells. Lúc này excel sẽ chèn cho bạn 1 hàng ở trên hàng bạn đã bôi đen.

Hướng dẫn sử dụng bảng excel: thiết kế bảng theo style mình thích

Đã quá nhàm chán với màu trắng, khung kẻ đen của excel bình thường? Excel cũng hỗ trợ bạn luôn tính năng tự thiết kế bảng theo style mà mình thích đó.

Tuy nhiên cách này chỉ áp dụng với bảng tính chưa nhập dữ liệu. Và các bước như sau:

Bước 1: bạn chọn vùng dữ liệu cần tạo bảng, nhấn Format as Table. Lúc này nó sẽ hiện ra 1 bảng style để các bạn tự chọn lựa.

Bước 2: bạn nhấn chọn 1 style bạn thích. Kết quả sẽ trả về đúng màu và định dạng đó.

Ngoài ra bạn hoàn toàn có thể tự tạo bảng theo style của riêng mình. Bằng cách nhấn vào 1 trong 2 nút: New Table Style hoặc New Pivot Table Style.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Sử Dụng Jquery trên website Jetstartakeontheworld.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!