Đề Xuất 2/2023 # Hướng Dẫn Sử Dụng Chatfuel Cho Facebook 2022 # Top 9 Like | Jetstartakeontheworld.com

Đề Xuất 2/2023 # Hướng Dẫn Sử Dụng Chatfuel Cho Facebook Mới Nhất 2022 # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Sử Dụng Chatfuel Cho Facebook 2022 mới nhất trên website Jetstartakeontheworld.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chatbot là gì? Tai sao chúng ta lại nên

dùng

 chatbot vào công việc 

chăm sóc

 khách hàng?

Có không hề ít những Công Cụ chúng ta đã từng biết từ trước để hỗ trợ khách hàng , thu thập danh sách người tiêu dùng tiềm năng như: mail marketing, nhóm, trang cá nhân, Profile cá nhân, SMS,… tuy nhiên hiện nay công việc hỗ trợ khách hàng lại là 1 nhân tố vô cùng quan trọng tại danh nghiệp hiện nay.

Kênh Facebook Messenger chủ đạo là một công cụ xuất sắc để chăm sóc khách hàng giản đơn , thuận tiện nhất, đó cũng chủ đạo là sự thành lập của công nghệ Chatbot!

Câu hỏi lớn 1: Vậy Chatbot là gì?

Messenger Platform API được mô tả là bộ Công Cụ hỗ trợ bạn tạo ra các chatbot dùng những lệnh được cài đặt sẵn, hoặc thậm chí là trí tuệ nhân tạo (AI) để trực tiếp tương tác với người sử dụng qua Messenger hoặc web messages của kênh Facebook.

Từng bước để 

cài đặt

Đăng nhập vào trang chủ của Chatfuel và liên kết chặt chẽ với account Facebook của bạn. Tùy chọn fanpage mà bạn sẽ kết nối với Chatfuel. xác định các thuộc tính sao để phù hợp với mục đích sử dụng của Chatbot. Vậy là tài khoản của bạn đã được kết nối và hoàn toàn có thể bắt đầu sử dụng với Chatfuel.

a. Automate

Text: Nơi tạo một kịch bản 

tạo ra

 cho chuỗi tin nhắn theo kịch bản. Với sự 

giúp đỡ

thêm từ

 nút “Add Button” 

giúp bạn

 đính kèm các Block, URL hoặc Phone call khi 

không thể thiếu

.

Typing: Chức năng giả lập cho bot một đoạn thời gian typing 

giúp cho

 việc chat với 

người sử dụng

 của bot 

trở thành

 tự nhiên hơn.

Image: 

hỗ trợ

 chèn ảnh 

giới thiệu

 về 

mặt hàng

 hoặc dịch vụ trong khung chat.

Gallery: Chèn bộ sưu tập hình ảnh 

khác nhau

 và 

có khả năng

 đính kèm đường dẫn 

link

giúp cho

 việc 

recommend

 cùng lúc nhiều 

mặt hàng

, dịch vụ 

linh động

 hơn.

Quick Replay: 

thiết lập

 các 

xác định

trả lời

 nhanh cho 

người sử dụng

.

Send block: 

khi mà bạn

 tạo nhiều Block con 

không giống nhau

, đây sẽ là nơi liên kết các Block sao 

cho phù hợp

 với kịch bản chat của bạn.

b. Set Up AI

Tính năng chủ đạo của AI là giúp bot chọn lựa câu trả lời thông minh có các từ khóa có trong câu hỏi của người sử dụng mà bạn đã thiết lập sẵn cho bot từ trước đó.

Ưu điểm của chức năng này là giúp bạn giải đáp khách hàng mau chóng khi bạn đang bận hoặc không trực tuyến để tạo cảm giác tốt trong mắt khách hàng.

Nhược điểm là có nhiều khi người sử dụng không trả lời đúng 100% thông tin từ khóa, đòi hỏi bạn phải lập nhiều biến thể cho nhiều hoàn cảnh khác với xác suất cao là khách hàng sẽ trả lời như thế.

c. People

Nơi lưu giữ nội dung các người sử dụng đã tương tác với chatbot của bạn. cộng với việc sản sinh ra trường tính chất cho các người sử dụng, bạn sẽ đơn giản chia loại và gởi tin nhắn Sequence, Broadcast cho các đối tượng mục tiêu mà bạn chọn.

d. Broadcast

Một cơ chế khá hay để gởi tin nhắn hàng loạt đến người tiêu dùng. công dụng của Broadcast công việc mãnh liệt khi người tiêu dùng tương tác với chatbot của bạn trước đây. Bạn có thể soạn một thông cáo đến tất cả các người sử dụng đã từng chat bất cứ lúc nào và hiển nhiên 100% người tiêu dùng sẽ nhận được tin nhắn mà bạn gởi đi.

Bạn có khả năng phân loại những người tiêu dùng phù hợp với thông điệp mà bạn mong muốn gửi:

Deliver Your Message Now: 

gửi

 tin nhắn 

tức thì

, bạn 

có khả năng

 chọn được thời gian mà bạn 

mong muốn

gởi

 đến cho 

khách hàng

.

Schedule For Later: chọn lịch 

cụ thể

 để 

gởi

 tin nhắn.

e. Configure

f. Analyze

Mục đích này biểu hiện chỉ số đo lường và đo đạt tương tác giữa người và bot, bạn có thể thêm các công cụ đo lường khác vào tùy ý.

Ưu, 

nhược điểm

 của tạo chatbot với Chatfuel

Nếu như bạn đã quyết định dùng Chatfuel để cài đặt bot của mình, hãy tìm hiểu thật kỹ về nền tảng này, cùng lúc đó có thể so với các site cho phép tạo chatbot khác để có cách nhìn nhận đánh giá tổng quan nhất. Chatfuel có nhiều ưu điểm không tốt riêng của mình

Điểm tốt nhất

Bản 

sử dụng thử

 hoàn toàn 

không mất phí

.

Không cần 

sử dụng

 code.

Kết nối

 trực tiếp với 

trang cá nhân

, không cần thông qua 

thiết lập

 app.

Không giới hạn bot.

Dễ dàng

thiết lập

Điểm không tốt

Hoàn toàn 

dùng

 bằng tiếng Anh.

Bản hoàn chỉnh có 

chi phí

khá cao

.

Bản 

dùng thử

 có lời 

giới thiệu

 mặc định của Chatfuel

DANH SÁCH CHỨC NẲNG CHATFUEL BOT

Về cơ bản, các kiểu chatbot ngày nay đều được tăng trưởng với những công dụng tương đồng. Chúng chỉ khác nhau một tí về giao diện và một vài thiết lập tùy thuộc theo từng nhà tăng trưởng. Và với Chatfuel, chúng ta có danh sách công dụng sau đây:

– Trả lời inbox tự động theo kịch bản

– Chat online với người sử dụng

– Cấu hình

– Gởi inbox hàng loạt

– Quản lý và hỗ trợ khách hàng

Hồng Quyên – Tổng hợp

Tham khảo ( CỘNG ĐỒNG CHATBOX, SUDO,… )

Hướng Dẫn Sử Dụng Facebook Pixel Mới Bán Áo Thun Teespring

Remarketing lại với tệp khách hàng đã vào website hay đã tương tác với ad trước đó.

Bạn cần phải lưu ý một điều là Facebook Pixel chỉ hoạt động khi bạn có website hoặc trang đích ( Landing page/ Prelander).

Về bản chất, khi bạn gắn mã Pixel lên website thì những ai truy cập website và thực hiện các hành động như:

Xem nội dung

Điền thông tin mua hàng

Thêm vào giỏ hàng,… thì Pixel sẽ hoạt động và ghi nhận các sự kiện đó.

Pixel sẽ báo cáo lại cho bạn thời gian nào mà khách hàng đã thực hiện các hành động đó, ngoài ra nó sẽ lưu những khách hàng vào dữ liệu riêng của nó để bạn remarketing lại.

Nếu như bạn cảm thấy những điều trên hơi khó hiểu thì cũng không sao, bạn vẫn có thể sử dụng Pixel riêng cho từng tài khoản, sau đây mình sẽ hướng dẫn bạn cách lấy mã Pixel và dán vào website.

Bước 1: Truy cập vào trình quản lý doanh nghiệp.

Bước 2: Nhấn vào mục Pixel và nhấn nút ” Thêm ” để tạo.

Bước 4: Nhấn ” Thiết lập pixel ngay “.

Bạn hãy nhấn vào đoạn code phía trên để copy và sau đó vào website của bạn dán nó vào thẻ head.

Chèn mã code Pixel vào website WordPress

Nếu bạn dùng website wordpress thì mình sẽ hướng dẫn bạn chèn nó vào như sau.

Sau nhấn chọn vào file header.php.

Sau khi cài xong thì bạn nhấn cập nhật, như vậy là đã hoàn tất quá trình cài đặt pixel lên website rồi.

Tương tự như website, rất dễ dàng để bạn dán được pixel code vào trang đích xây bằng Ladipage. Thao tác như sau:

Sau đó dán mã pixel và lưu.

Có nhiều cách để kiểm tra pixel hoạt động trên website, nhưng trong bài viết này mình sẽ chỉ cho bạn một cách ( những cách khác mình sẽ hẹn bạn trong video hoặc một bài viết mới).

Để kiểm tra mã pixel có hoạt động hay không thì mình sẽ cài đặt extension Facebook Pixel Helper.

Bước 1: Cài đặt Facebook Pixel Helper cho trình duyệt ( mình thường dùng Chrome).

Bước 2: Truy cập vào website mà bạn đã cài đặt pixel để kiểm tra.

Bạn có thể kiểm tra xem trong thời gian qua đã có bao nhiêu người trên website bạn, họ thực hiện những hành vi gì thông qua việc theo dõi thống kê của pixel.

Bước 1: Nhấp vào mục ” Phân tích “.

Nhưng với kinh nghiệm sử dụng Facebook Pixel cho nhiều chiến dịch trong suốt những năm qua thì chỉ thấy có 3 cách dùng phổ biến là:

Bạn có thể tạo chiến dịch chạy dạng web converstion và chọn mục tiêu bạn muốn để pixel tối ưu theo.

Tạo custom audience để retagerting

Facebook Pixel sẽ cho phép bạn tiếp thị lại tới những ai đã truy cập vào website của bạn.

Ngoài ra còn có một chức năng nữa đó là tạo đối tượng tùy chỉnh cho những ai đã truy cập vào website.

Ví dụ:

Website bạn có hơn 30 bài viết, trong đó chỉ có 1 bài bán hàng và bạn chỉ muốn remarketing lại cho những ai đã truy cập vào bài viết bán hàng ấy thôi thì Facebook Pixel có thể giúp bạn làm điều này bằng cách tạo ra một tệp khách hàng tùy chỉnh.

Facebook Retarget và Google Remarketing ( Display Network) là 2 thứ mà bạn nên quan tâm.

Mình sẽ hướng dẫn bạn tạo Custom Audience:

Bước 1: Nhấn vào ” Đối tượng “.

Bạn cũng có thể chọn thêm một số lượng chọn sau:

Hoặc có thể thêm vài điều kiện nữa, ví dụ như khách hàng truy cập 1 trong những bài viết quan trọng.

Ở phần này sẽ có rât nhiều thứ mà bạn cần phải “vọc” thì mới có thể hiểu rõ hơn, ví dụ như việc loại trừ những khách hàng truy cập vào url nào đó hoặc thu hẹp đối tượng lại bằng cách đặt điều kiện là phải truy cập qua nhiều bài viết.

Xem báo cáo kết quả trên trang web

Bạn cũng có thể xem lại báo cáo hành vi, thời gian hoạt động của người dùng trên website thông qua Pixel.

Việc theo dõi này sẽ cho bạn biết được có bao nhiêu người truy cập vào website và họ đã thực hiện hành vi gì, ví dụ như: viewpage ( xem nội dung), purchase (mua hàng), complete register ( hoàn tất đăng ký),…

Pixel thực sự là một thứ rất quan trọng, ở thời điểm hiện tại mình thường xuyên dùng pixel để remarketing lại trên Facebook và hiệu quả rất tốt.

1 Pixel có thể chèn được bao nhiêu website

Mỗi một pixel không bị giới hạn số lần chèn vào website.

Bạn có thể cài mã pixel vào nhiều website để thu thập dữ liệu nhiều hơn, tuy nhiên hạn chế cài vào nhiều website khác lĩnh vực.

Vì pixel sẽ học hành vi của những người có khả năng mua hàng và tối ưu theo cơ chế đó, nếu bạn vừa đặt nó vào web lĩnh vực xây dựng và cả mỹ phẩm thì khả năng nó sẽ bị ” ngu “.

Như vậy với việc sử dụng Pixel bạn sẽ :

Giúp đa dạng hóa việc retarget.

Lưu giữ data khách hàng nhiều hơn.

Facebook càng ngày càng tối ưu hóa giúp cho Facebook Marketing có thể chính xác, phân loại dễ dàng và target chuẩn hơn. Facebook Pixel là 1 ví dụ, hãy tận dụng điều này để tối ưu hóa chiến dịch của bạn.

Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Excel Cho Người Mới

Biết cách sử dụng Excel trong thời đại công nghệ ngày nay là kỹ năng cần thiết giúp bạn xử lý công việc văn phòng hiệu quả và có cơ hội thăng tiến. Tuy nhiên, chưa phải ai cũng biết cách dùng Excel thật sự hiệu quả. Bài viết xin chia sẻ hướng dẫn sử dụng Excel cơ bản cho người mới bắt đầu.

Microsoft Excel từ lâu đã nổi tiếng là phần mềm xử lý bảng tính đáng tin cậy nằm trong bộ Microsoft Office của hãng công nghệ hàng đầu thế giới. Microsoft liên tục cập nhật và phát triển phần mềm này nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Bạn có thể sử dụng Microsoft Excel cho nhiều mục đích khác nhau từ công việc, học tập tới việc cá nhân…

1. Microsoft Excel là gì?

2. Khái niệm cơ bản trong Excel

3. Tab Excel và Ribbon

4. Quick Access Toolbar

5. Tùy chọn bảng tính

6. Làm việc với cột, hàng, ô trong Excel

a, Chọn toàn bộ cột hoặc hàng

b, Chọn nhóm cột, hàng hoặc ô

c, Chọn cột, hàng hoặc ô liền kề

d, Lựa chọn cột, hàng, ô nằm rải rác

e, Chèn hoặc xóa cột, hàng, ô

f, Di chuyển cột, hàng hoặc ô

g, Điều chỉnh kích thước cột hoặc hàng

h, Điều chỉnh kích thước vừa khít dữ liệu

7. Định dạng cơ bản

8. Các công thức đơn giản: Autosum

9. Bắt đầu bằng một Excel Template

1. Microsoft Excel là gì?

Nói một cách đơn giản, Microsoft Excel là một ứng dụng bảng tính. Nó sử dụng hệ thống các ô trong cột và hàng để thao tác, sắp xếp, tính toán dữ liệu. Bạn có thể sử dụng các bảng tổng hợp (PivotTable), biểu đồ, công thức và hàm theo nhiều cách khác nhau.

Điều này cũng cho thấy ứng dụng không bị giới hạn bởi các con số dù tên của nó là “Excel”. Bạn có thể gõ nội dung, ảnh, video, đối tượng cùng nhiều kiểu dữ liệu khác để theo dõi, quản lý và dễ dàng xem thông tin.

a, Công dụng chính của Excel

Quản lý ngân sách gia đình và tài chính doanh nghiệp

Hóa đơn và biên lai

Theo dõi dự án, đối tác, khách hàng và hồ sơ sức khỏe

Lập kế hoạch và lịch trình

Mục cần kiểm tra và danh sách nhiệm vụ

Tài chính, vay nợ và tính toán thế chấp

Quản lý kho

b, Các phiên bản Excel

2. Khái niệm cơ bản trong Excel

Đọc hướng dẫn này, bạn sẽ thấy nó lặp lại rất nhiều khái niệm. Làm quen với chúng sẽ giúp bạn hiểu hướng dẫn và các bước tốt hơn.

Cell: Bảng tính được tạo thành bởi các khối hình chữ nhật, gọi là ô. Ô chứa dữ liệu bạn nhập vào, từ các con số tới từ, ảnh, công thức. Nói cách khác ô là vùng lưu thông tin. Bạn có thể nhập dữ liệu trực tiếp trong ô hoặc vào thanh công thức (text box) cho ô đó ngay dưới ribbon.

Tên ô nằm ở bên trái thanh công thức. Mặc định, nó hiển thị cột và hàng tương ứng cho ô đó. Ví dụ, ô ở góc bên trái trên cùng bảng tính là A1 cho cột A, hàng 1.

Formulas và Functions: Bạn có thể nghĩ formula là phép tính hay phương trình. Trong Excel, bạn có thể tạo công thức hoặc sử dụng hàm có sẵn. Những công thức này có thể tự động tính toán các con số theo phép cộng, phép nhân…

Ngoài tính toán, bạn có thể sử dụng các tính năng này cho mục đích khác như đếm số lượng mục trong cột hoặc hiển thị tối thiểu hay tối đa số mục trong nhóm ô.

3. Tab Excel và Ribbon

Bạn nên dành chút thời gian làm quen ribbon Excel. Tương tự như các ứng dụng Microsoft khác, ribbon chứa các nút sử dụng trong tab. Bạn có thể tùy chỉnh nó để di chuyển, thêm cả tab và nút. Nhưng mặc định, tab luôn nằm bên dưới.

Tab Excel và Ribbon bao gồm:

File: Tạo một workbook mới, mở file hiện có, lưu, in và chia sẻ bảng tính, workbook.

Home: Ctrl clipboard, font, căn chỉnh văn bản, đánh số, định dạng, ô và chỉnh sửa.

Draw: Sử dụng công cụ vẽ như tạo vùng chọn, tẩy xóa, bút và làm nổi bật.

Page Layout: Điều chỉnh giao diện bảng tính, thiết lập trang, chỉnh kích thước vừa khít nội dung, các tùy chọn bảng tính.

Formulas: Chọn công thức, hàm từ thư viện, kiểm tra công thức.

Data: Nhận và chuyển dữ liệu, xem truy vấn, kết nối, phân loại, lọc, sử dụng công cụ dữ liệu.

View: Thay đổi chế độ xem workbook, mục hiển thị, phóng to, thu nhỏ, làm việc với các cửa sổ.

Ngoài ra, hãy lưu ý tới Tell me what you want to do. Nếu cần trợ giúp hay muốn nhiều thông tin hơn về tính năng, chỉ cần gõ từ khóa vào box đó để xem kết quả.

4. Quick Access Toolbar

Giống như tab và ribbon, đây cũng là thanh công cụ bạn nên làm quen trước khi sử dụng. Nó nằm phía trên cùng bên trái của Excel. Quick Access Toolbar quan trọng vì cho phép bạn hoàn tác, làm lại một hành động cũng như lưu tập tin nhanh.

Nút Save cho phép bạn lưu tập tin đang làm việc nhanh kèm tên file hiện tại.

5. Tùy chọn bảng tính

Quản lý một số lượng bảng tính lớn chỉ là chuyện nhỏ với Excel. Bạn có thể sử dụng hàng loạt bảng tính cùng lúc nếu cần. Ví dụ, bạn có thể sử dụng các bảng tính khác nhau trong nhiều tháng hoặc nhiều năm phục vụ quản lý địa điểm kho sản phẩm, vay nợ, công ty tín dụng hoặc trang thiết bị chăm sóc sức khỏe…

Ngoài ra, bạn có thể tận dụng những tính năng cơ bản của Excel, bao gồm:

Thêm một bảng tính: Nhấp vào nút cộng ở phía dưới bên cạnh bảng tính cuối cùng.

Sắp xếp lại bảng tính: Giữ tab bảng tính và kéo nó tới vị trí mới trong workbook.

Đặt tên bảng tính: Nhấp đúp vào tab bảng tính, rồi gõ tên mới. Mặc định, tên của chúng ban đầu là Sheet 1, Sheet 2…

6. Làm việc với cột, hàng, ô trong Excel

Những tính năng cơ bản nhất khi tự học Excel bạn phải nhớ bao gồm: chọn, chèn và xóa cột, hàng, ô.

a, Chọn toàn bộ cột hoặc hàng

Khi di chuyển chuột qua tiêu đề cột hoặc số hàng, một mũi tên nhỏ sẽ xuất hiện. Nếu lúc đó nhấp chuột, toàn bộ cột hoặc hàng sẽ được chọn. Bạn có thể sử dụng thao tác này để áp dụng tính năng, định dạng hoặc phân loại.

b, Chọn nhóm cột, hàng hoặc ô

Chắc chắn có lúc bạn muốn chọn nhiều hơn một cột, ô hoặc hàng. Bạn có thể làm điều này theo một số cách khác nhau, phụ thuộc vào vị trí của chúng: nằm liền kề hay rải rác.

c, Chọn cột, hàng hoặc ô liền kề

Khi muốn chọn cột, hàng, ô liền nhau, hãy chọn ô đầu tiên trước. Sau đó, giữ nút bấm chuột và kéo qua các phần còn lại. Bạn sẽ thấy vùng chọn được làm nổi bật. Thả nút bấm chuột ra khi hoàn thành.

Một cách khác là chọn ô đầu tiên, giữ phím Shift, rồi chọn ô cuối cùng. Nếu làm thế, bạn có thể chọn toàn bộ nhóm từ trên xuống dưới.

d, Lựa chọn cột, hàng, ô nằm rải rác

Nếu muốn chọn cột, hàng, ô không liền kề, hãy nhấp vào vị trí chọn đầu tiên. Sau đó, giữ phím Ctrl, tiếp tục nhấn vào các vùng bạn muốn. Thả phím Ctrl khi hoàn thành.

e, Chèn hoặc xóa cột, hàng, ô

Bạn cũng có thể ẩn (bỏ ẩn) cột hay hàng bằng cách chọn Hide (hoặc Unhide) từ menu này.

Bạn có thể chèn hoặc xóa ô tương tự như vậy. Tuy nhiên, bạn sẽ nhận được thông báo pop-up hỏi cách muốn chuyển ô, hàng hoặc cột. Chỉ cần chọn và nhấn OK.

f, Di chuyển cột, hàng hoặc ô

Nếu quyết định chuyển cột, hàng hoặc ô sang vị trí khác trong bảng tính, bạn có thể làm điều đó nhưng phải thận trọng. Đầu tiên, chọn cột, hàng hoặc ô như hướng dẫn trên. Đặt trỏ chuột lên một trong số cạnh của nó để mũi tên 4 mặt xuất hiện. Sau đó, chuyển nó tới vị trí mới bằng cách giữ nút bấm chuột và kéo. Thả chuột ra khi đã hoàn tất nhiệm vụ.

g, Điều chỉnh kích thước cột hoặc hàng

Bạn có thể muốn hiển thị toàn bộ hoặc một số cột, hàng trên bảng tính ở kích thước nhất định mà không cần quan tâm tới lượng dữ liệu chúng lưu trữ. Điều chỉnh chiều rộng hoặc chiều cao rất đơn giản và bạn có thể làm theo hai cách:

Cách 1: Bạn chọn và nhấp chuột phải vào cột hoặc hàng. Ở menu, chọn Column Width hoặc Row Height, phụ thuộc vào nhân tố bạn muốn thay đổi. Ở cửa sổ pop-up hiện ra, bạn sẽ thấy bề rộng và cao hiện tại. Thay nó bằng số bạn muốn và nhấn OK.

Cách 2: Chọn cột hoặc hàng muốn chỉnh kích thước. Di chuyển chuột tới đường viền cho tới khi thấy mũi tên 2 chiều xuất hiện. Giữ nút bấm chuột và kéo cho tới khi đạt tới kích thước mong muốn.

h, Điều chỉnh kích thước vừa khít dữ liệu

Sau đó, di chuyển chuột giữa hai cột cho tới khi thấy mũi tên hai chiều, nhấp đúp. Tiếp theo, làm tương tự với hàng. Bạn sẽ thấy cả cột và hàng vừa khít dữ liệu. Nó sẽ tự động chỉnh kích thước ô theo vị trí có dữ liệu dài nhất.

7. Định dạng cơ bản

Excel cung cấp rất nhiều cách định dạng bảng tính, từ cơ bản tới nâng cao. Vì hướng dẫn cho người mới, bài viết này sẽ liệt kê một số mẹo định dạng đơn giản.

a, Font chữ, đánh bóng và tô màu

Dù dùng Excel nhằm mục đích gì, định dạng cột, hàng và ô cơ bản có thể giúp bạn xem dữ liệu dễ dàng. Ví dụ: bạn có thể sử dụng hàng đầu tiên của bảng tính để chèn tiêu đề. Ở bảng sản phẩm trên, bạn có thể áp dụng cho mã số mục, tên sản phẩm và giá cả.

Hãy chọn hàng, rồi áp dụng định dạng mong muốn bằng cách sử dụng tùy chọn trên tab Home. Tại đây, bạn có thể bôi đậm font, bôi màu bóng và tô màu font chữ.

Chọn hàng đầu tiên.

Nhấp Bold.

Nhấp phím mũi tên bên cạnh Fill Color và chọn màu sắc.

Nhấp phím mũi tên bên cạnh Font Color và chọn màu sắc.

Hãy nhớ hướng dẫn này áp dụng lên toàn bộ hàng đầu tiên. Nếu chỉ có một vài cột, bạn có thể chỉ chọn ô nhất định trong hàng đó, rồi định dạng lại chúng.

b, Ngày tháng, đơn vị tiền tệ và số thập phân

Ngày tháng

Cột Date có nhiều ý nghĩa khác nhau trên bảng tính như ngày nhập dữ liệu, ngày mua, ngày hết hạn…

Chọn cột, hàng, ô tại nơi bạn nhập ngày.

Trong Number trên ribbon, nhấp phím mũi tên trong General.

Chọn Short Date hoặc Long Date từ hộp thả xuống.

Lưu ý nếu sử dụng Long Date, từ và số sẽ hiển thị bên dưới, bạn không cần gõ chúng nữa. Ví dụ, nếu chọn Long Date và gõ “2/14/18”, nó sẽ tự động chuyển sang “Wednesday, February 14, 2018.”

Tiền tệ

Nếu lập bảng tính ngân sách, danh sách giá cả hoặc hóa đơn, bạn có thể áp dụng định dạng tiền tệ hiện tại theo hai cách khác nhau.

Cách 1

Chọn cột, hàng, ô nhập tiền tệ.

Trong Number trên ribbon, nhấp phím mũi tên trong General.

Chọn Currency từ box thả xuống.

Cách 2

Cách này cho phép bạn chọn loại tiền tệ mong muốn

Chọn cột, hàng, ô nhập tiền tệ.

Trong Number trên ribbon, nhấp phím mũi tên bên cạnh Currency.

Chọn đơn vị tiền tệ muốn dùng.

Số thập phân

Bạn có thể sử dụng định dạng thập phân để điều chỉnh tiền tệ hoặc số đơn giản. Ví dụ, bạn có thể quản lý trình độ học sinh, thậm chí cả vị trí cần dùng số thập phân. Tất cả bạn chỉ cần làm theo hai bước sau:

Chọn cột, hàng, hoặc ô tại nơi nhập số.

Trong Number trên ribbon, nhấp nút Increase Decimal hoặc Decrease Decimal phụ thuộc vào định dạng số hiện tại.

c, Định dạng số bổ bung

Number trên tab Home còn có nhiều cách định dạng số khác. Chúng cực hữu ích khi xử lý các con số trên Excel.

Những tùy chọn này bao gồm thời gian, phân số, phần trăm… Ngoài ra, bạn cũng có thể nhấp liên kết More number formats nằm bên dưới để thấy các tùy chọn như zip code, số điện thoại và các lựa chọn tùy chỉnh.

8. Các công thức đơn giản: Autosum

Một trong những tính năng tiết kiệm thời gian nhất trên Excel là công cụ AutoSum. Nó dễ dùng và giúp bạn giảm các lỗi tính toán. Nếu đang dùng Excel quản lý thu nhập, chi phí hay vay nợ, bạn chắc chắn cần dùng tính năng AutoSum.

Nó có thể thêm, tính số trung bình, đếm số hoặc tìm số nhỏ nhất, lớn nhất cho cột, hàng hoặc nhóm ô. Mặc định, nút Autosum nằm trên tab Home ở bên phải. Bạn cũng có thể truy cập nó từ tab Formulas.

Lưu ý: Dấu bằng chỉ công thức. SUM là hàm toán học. C2:C7 là các ô áp dụng hàm tính.

Như đã đề cập ở mục Các khái niệm Excel cơ bản, phần mềm này có nhiều công thức và hàm toán học hữu dụng, trong đó, có cả những hàm nâng cao đáp ứng nhu cầu của người dùng chuyên nghiệp. Nếu muốn biết cách hoạt động của chúng, hãy khám phá, thử mọi công thức trong tab Formulas.

9. Bắt đầu bằng một Excel Template

Một trong những cách làm quen với Excel tốt nhất là sử dụng một template. Bạn sẽ thấy hàng loạt tùy chọn trong Excel và các trang bên ngoài.

a, Template có sẵn trong Excel

b, Template Excel của bên thứ ba

Bạn hoàn toàn có thể sử dụng các template bên ngoài hoặc tự tạo. Từ công cụ gây quỹ tới bảng lịch hữu ích, lưu bảng tính như một template dễ hơn bạn tưởng tượng đấy.

Tham khảo một số bài hướng dẫn sử dụng Microsoft Excel:

Hướng Dẫn Sử Dụng Joomla Cho Người Mới Bắt Đầu

access_time

Tháng Một 11, 2018

hourglass_empty

11ít nhất Đọc

Khi chúng ta nói về các hệ thống quản lý nội dung (CMS), Joomla! là một trong những cái tên đầu tiên được đề cập đến. Joomla! có mã nguồn mở hoàn toàn (miễn phí), có thể được sử dụng bởi bất cứ ai muốn xây dựng một trang web mạnh mẽ.

Joomla! đã được sử dụng bởi nhiều thương hiệu nổi tiếng và các tổ chức bao gồm Đại học Harvard, chúng tôi Guggenheim, MTV và UNRIC (United Nations Regional Information Centre for Western Europe).

Xây dựng một trang web với Joomla! thật dễ dàng và vị vì có rất nhiều templates và extensions sẵn có. Hostinger đã tổng hợp và cho ra mắt bài viết này, bài hướng dẫn sử dụng Joomla! từ A đến Z. Bạn có thể tạo trang web mạng xã hội, tin tức, trang quản lý,…dựa vào một lượng lớn các extensions được xây dựng sẵn trên trang chủ của Joomla.

Nói về các hệ quản trị nội dung cao cấp, chúng ta không thể không nhắc tới WordPress bên cạnh Joomla. Tuy WordPress có lượng tải về nhiều hơn 120%, nhiều themes và plugins hơn Joomla nên chúng tôi có lập ra một bảng so sánh để tìm ra cái hay của mỗi CMS để lựa chọn.

Bài hướng dẫn sử dụng Joomla! này tập trung chỉ bạn cách tạo website từ bắt đầu cài đặt cho đến việc tạo một website Joomla! được tối ưu hoàn chỉnh.

Bước 1: Hướng dẫn sử dụng Joomla! – Cài đặt Joomla

Khách hàng của Hostinger có thể cài đặt dễ dàng Joomla bằng Trình tự động cài đặt. Chỉ với vài cú nhấp chuột, bạn đã có một website hoàn chỉnh. Để thực hiện, bạn hãy thao tác các bước như sau:

Truy cập vào Hostinger Control Panel

Chọn Quản lý ở hosting cần cài

Chọn tiếp mục Trình tự động cài đặt

Lựa chọn Joomla và nhấn Cài đặt để thực hiện.

Điền thông tin cơ bản để hệ thống tự cài Joomla cho bạn

Với Joomla, bạn sẽ có rất nhiều lựa chọn về cách cấu trúc trang web và quản lý nội dung. Trong bài viết này, bạn sẽ được hướng dẫn sử dụng Joomla để quản lý nội dung dễ dàng và hiệu quả.

1. Thêm bài viết

Hãy bắt đầu với những điều cơ bản. Từ trang quản trị, bấm vào nút Content, rê chuột qua tùy chọn quản lý bài viết và nhấp vào Add new article. Một trình soạn thảo WYSIWYG sẽ bật lên. Nó có thể được sử dụng để định dạng và thêm văn bản vào bài viết của bạn. Bạn cũng có thể thêm hình ảnh hoặc liên kết ở đây.

Một khi bạn đã hoàn thành bài viết, nhấn nút Save để xuất bản.

Bấm vào tab Menu

Rê chuột tới Main Menu, chọn vào Add new menu item

Nhập vào phần tiêu đề cho menu. Ví dụ: My Article

Chọn loại menu, do đây là một dạng bài viết nên chọn vào Articles

Do cần chọn bài biết mới thêm vào, hãy bấm Single Article

Bấm Select ở bài viết cần thêm

Chọn Save để lưu lại

2. Thêm Joomla Components

Joomla cho bạn khả năng thêm các chức năng đặc biệt (ngoài các chức năng tiêu chuẩn) vào văn bản, liên kết và hình ảnh nhầm tạo ra các nội dung phức tạp bằng các components.

Trình quản lý components có các tùy chọn khác nhau để thêm các trang phức tạp vào web của bạn. Joomla có khá nhiều components được xây dựng sẵn để tạo các loại trang chuyên dụng một cách dễ dàng như: danh bạ, tìm kiếm, tìm kiếm thông minh, nguồn cấp dữ liệu tin tức, liên kết web,…

3. Thêm Joomla Categories

Joomla có hệ thống categories cho phép bạn phân loại nội dung của mình một cách hiệu quả. Mỗi khi tạo bất kỳ nội dung mới nào bạn có thể chỉ định một category nó. Việc này bạn giúp giữ mọi thứ có cấu trúc và hệ thống đồng nhất. Categories trở nên thật sự hữu dụng khi mà bạn có nhiều các loại nội dung/bài viết khác nhau đặt trên trang web. Để thêm category mới, hãy làm theo các bước đơn giản sau:

Từ trang admin, bấm chọn Content

Trong Categories, chọn vào Add New Category

Thêm bí danh, tiêu đề, mô tả và nhấn Save. (Lưu ý: bí danh và mô tả là tùy chọn)

Bấm Save lần nữa để thực hiện thêm category mới

Bước đầu tiên là đánh dấu các articles (bài viết) là nổi bật. Điều này rất dễ thực hiện, chỉ cần vào Content và sau đó nhấp vào Articles. Danh sách các bài viết (articles) trên trang web của bạn sẽ được hiển thị ở đây. Bạn sẽ nhận thấy rằng có một ngôi sao bên cạnh mọi bài viết trong danh sách. Tất cả những gì bạn phải làm để làm một bài viết nổi bật là nhấp vào ngôi sao bên cạnh bài viết đó. Ngôi sao nên chuyển sang màu vàng làm cho bài báo của bạn trở nên nổi bật.

Bấm vào Add New Menu

Bấm Select để chọn loại menu

Tại mục chọn loại menu, bấm vào articles và chọn vào mục bài viết nổi bật

Đánh tên menu, ví dụ như: Featured Articles

Bấm Save để thực hiện

Để hiển thị các bài viết nổi bật trên trang được liên kết trong menu, hãy thực hiện theo các bước sau:

5. Tạo trang liên hệ

Đầu tiên, bạn cần tạo mới một trang liên hệ. Vào Components, chọn Contacts và sau đó bám chọn New

Thêm tên, thông tin liên hệ cho form của bạn. Nếu bạn muốn thêm các miêu tả, hảy sử dụng tab Miscellaneous Information

Khi đã thực hiện xong, bấm Done để lưu lại.

Nhận phản hồi từ khách truy cập/khách hàng/khách hàng tiềm năng là một việc làm thường xuyên của các chủ trang web. Với mục đích này, việc có một trang liên hệ sẽ rất quan trọng. Chúng ta có thể làm điều này trong Joomla với chỉ vài cú bấm chuột:

Để bật form liên hệ này, bạn chỉ cần thêm nó vào Menu, việc thực hinê tương tự như thêm article mới vào menu.

6. Dùng Banner

Bấm vào nút New ở phía trên bên trái.

Ban sẽ cần chọn tên banner, chúng tôi khuyên bạn nên đặt tên có ý nghĩa cụ thể để dễ dàng sắp xếp sau này.

Tải lên hình ảnh của bạn (có thể tùy chọn đặt thông số chiều cao, chiều rộng)

Khi hoàn tất, bấm Save để lưu lại

Bây giờ, để hiện thì banner này, bạn cần xuất bản nó dưới dạng một module mới.

Một danh sách các module sẽ xuất hiện, chọn vào Banners

Chọn tiêu đề và vị trí cho module mới. Bấm Save khi đã thực hiện hoàn tất.

Banners component có thể dùng để quản lý hình ảnh hoặc HTML banners. Các bước thực hiện như sau:

Bước 3: Cài đặt Joomla Extensions

Thư viện extensions (phần mở rộng) chính thức của Joomla cung cấp tất cả các phần mở rộng mà bạn có thể sử dụng. Từ bảo mật, bản đồ, truyền thông và thương mại điện tử, bạn có thể tìm thấy tất cả ở đó.

Tải file file nén .zip chứa phần mở rộng từ thư viện trực tuyến của Joomla.

Chọn Upload Package File ở mục Extensions

Tải lên và cài đặt.

ProFiles: trình quản lý file tiện dụng, hữu ích. Nó tiện lợi hơn so với trình FTP mặc định.

Google Maps by Reumer: sử dụng để hiển thị bản đồ trên website của bạn.

AllVideos: cho phép nhúng các đoạn video (có thể trên host của bạn hoặc các website về video như YouTube,…) vào nội dung website.

Akeeba backup: sử dụng để tạo bản sao lưu cho website của bạn.

Chúng tôi giới thiệu một số phần mở rộng cần thiết cho mọi website Joomla:

Bước 4: Cài đặt Joomla Templates

Themes và templates là những phần làm cho các trang web đẹp hơn, dễ chịu hơn và thân thiện với người dùng. Chọn đúng themes, templates hoặc giải pháp thiết kế là một điều then chốt cho chức năng và giao diện của trang web của bạn vì vậy hãy suy nghĩ thật kỹ để đưa ra quyết định.

Joomla cũng có nhiều templates miễn phí và trả phí sẵn có trên mạng nhưng con số này ít hơn đáng kể so với WordPress hoặc Drupal.

Chọn vào Upload Package File

Bấm chọn file nén dạng .zip chứa templates để thực hiện

Bấm chọn hình ngôi sao ở templates bạn muốn bật.

Bước 5: Thực hiện backup cho Joomla

Tuy nhiên, có một số cách khác để thực hiện việc backup này

1. Tạo backup thủ công

Tiếp tục, bạn cần backup MySQL Database. Hãy truy cập vào mục phpMyAdmin ở trang Quản lý hosting của Hostinger.

Lưu ý: để tìm kiếm chính xác tên database của Joomla, bạn có thể mở file chúng tôi ở thư mục cài đặt.

2. Dùng Akeeba để tạo backup cho Joomla

Akeeba backup có lẽ là plugin phổ biến nhất của Joomla. Trong bài hướng dẫn sử dụng Joomla! này, chúng tôi sẽ dùng Akeeba để tạo backup hoàn chỉnh cho website Joomla.

Bấm Backup Now để tiến hành sao lưu website Joomla của bạn.

Nếu bạn muốn thay đổi các thiết lập mặt định, hãy chọn vào Configuration

Để thực hiện backup tự động, hãy chọn vào Schedule Automatic Backups

Khi backups đã được tạo, Manage Backups.để xem danh sách các backup. Bạn nên tải về để lưu trữ bằng cách nhấn vào Download.

Bước 6: Cập nhật Joomla

Lưu ý: Chúng tôi khuyên bạn nên tạo bản sao lưu trước khi bắt đầu bản cập nhật.

Khi thấy thông báo này, bạn chỉ cần nhấp vào Update Now để bắt đầu quá trình cập nhật. Joomla sẽ tự động tải về và cập nhật phiên bản mới nhất. Bãn hãy chờ một lát để quá trình hoàn tất.

Bước 7: Tối ưu hóa website Joomla

Tốc độ tải trang web nhanh là một phần quan trọng cho trải nghiệm tốt với người dùng. Trong phần hướng dẫn sử dụng Joomla! này, chúng tôi sẽ chỉ cách cải thiện hiệu suất và tốc độ tải cho trang web Joomla.

1. Bật Gzip Compression

Nén giúp bạn giảm tổng kích cỡ trang web mà khách truy cập phải tải xuống, do đó sẽ mất ít thời gian hơn để tải trang web.

Bây giờ, nén GZip đã được bật cho website của bạn để tối ưu Joomla!.

2. Bật Joomla Cache

Bằng cách cho phép bộ nhớ cache lưu trữ nội dung trang web của bạn được lấy từ cơ sở dữ liệu trên máy chủ, nên khi khách truy cập đến trang web của bạn, thời gian phản hồi sẽ nhanh hơn.

Lựa Cache Handler mà bạn muốn sử dụng. Thông thường trên các shared hosting, lưu cache qua File sẽ được sử dụng.

Để Path to Cache Folder rỗng cho đến khi bạn muốn lưu cache ở một thư mục tùy chỉnh.

Cache Time sẽ xác định khoản thời gian bao lâu để cache tồn tại trước khi thực hiện cập nhật mới. Mặc định là 15 phút. Bạn có thể tăng giảm giá trị tùy thuộc vào tần suất cập nhật trang web.

Để Platform specific caching giá trị là No cho đến khi bạn muốn dùng nội dụng HTML cho các thiết bị di động.

Bật System Cache bằng cách chọn 1 trong 2 tùy chọn sau:

Conservative caching: lựa chọn mục này nếu bạn có một website thật sư rất lớn

Progressive caching: tỳ chọn mặc định cho hầu hết các website Joomla

Quay trở lại mục Global Configuration, chọn vào tab System và tiến hành các bước sau để bật cache cho website:

Kết quả thành công sẽ được hiển thị như bên dưới:

Bài hướng dẫn sử dụng Joomla! này tập trung vào việc giới thiệu Joomla cho người mới bắt đầu cùng với việc đưa ra một cái nhìn tổng quát về cách một trang web hoàn chỉnh có thể được quản lý bằng cách sử dụng CMS hiện đại. Các thông tin chi tiết có thể được tìm thấy tại trang web của Joomla.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Sử Dụng Chatfuel Cho Facebook 2022 trên website Jetstartakeontheworld.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!