Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Cách Làm, Sử Dụng References Chuẩn / 2023 # Top 21 Like | Jetstartakeontheworld.com

Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Cách Làm, Sử Dụng References Chuẩn / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Cách Làm, Sử Dụng References Chuẩn / 2023 mới nhất trên website Jetstartakeontheworld.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chức năng References cũng được Word hỗ trợ bằng 1 tab riêng biệt với với các chức năng tương tự như kể ở trên chứng tỏ rằng nó quan trọng cơ nào trong soạn thảo văn bản. Khi trích dẫn tài liệu cũng có nhiều bạn làm theo kiểu thủ công là cứ đánh dấu rồi ghi danh sách bình thường ra. Làm vậy cũng không sai, nhưng sẽ khó chỉnh sửa và update thông tin

Trước tiên với các phiên bản word 2007 2010 2013 2016 trở lên thì các bạn có thể dễ dàng thao tác References bằng tab nay. Sau khi chọn các bạn chọn Manage Sources để tạo và quản lý sách các bạn cần cho vào tài liệu

1 cửa sổ tạo nguồn tài liệu tham khảo sẽ hiển thị lên

Type of Source: Loại sách tham khảo là gì có rất nhiều thể loại khác nhau bạn có thể chọn cho hợp lý hoặc chọn mặc định là Book

Languague: Ngôn ngữ chọn mặc định hoặc ngôn ngữ của cuốn sách đó

Author: Tác giả cuốn sách

Corporate Autor: Đồng tác giả

Titile: Tự đề của sách

Year: Năm xuất bản

City: Thành phố

Publisher: Nhà xuất bản

Các bạn sẽ thêm thông tin sách của mình vào

Ví dụ mình tạo 1 cuốn sách đầu tư thông minh của Graham, cuốn này sẽ thêm vào Source Manager – Quản lý nguồn tham khảo, tiếp tục các bạn chọn New để thêm những cuốn sách tham khảo khác

Ví dụ ở đây mình thêm khoảng 7 cuốn sách khác nhau, tuy nhiên mình chỉ tham khảo trong văn bản 3 cuốn sách như hình phía dưới mình sẽ chọn 3 cuốn sách này và chọn Copy sang phần Current list

Sau khi copy chúng ta sẽ có danh sách tham khảo sử dụng là 3 cuốn, các bạn cũng lưu ý là dấu check đằng trước nếu là check thì là đã sử dụng ? là chưa sử dụng, nếu bạn copy nhiều tài liệu sang nhưng chưa insert vào văn bản thì sẽ hiển thị dấu hỏi chấm. Xóa nếu không cần thiết vì cuốn sách không được sử dụng.

Chọn sách mà bạn đã tạo, ví dụ nãy mình tạo 3 cuốn sách và mình chọn cái đầu tiên

Kết quả sẽ hiển thị mặc định là tên tác giả và năm xuất bản, nếu bạn muốn hiển thị khác thì tiếp tục làm, mình chèn ví dụ mẫu 3 đoạn được trích dẫn từ 3 cuốn sách khác nhau

Nếu trong quá trình soạn thảo bạn có sửa thông tin sách, thêm sách mới, xóa sách cũ thì chỉ cần chỉnh sửa sau đó lựa chọn Update

Hướng Dẫn Sử Dụng Stream / 2023

Stream là một class nó mô phỏng một dòng các byte được sắp hàng một cách liên tiếp nhau. Chẳng hạn như việc truyền tải dữ liệu trên mạng các dữ liệu truyền đi là dòng các byte liên tiếp nhau từ byte đầu tiên cho tới các byte cuối cùng.

Stream là một class cơ sở, các luồng (stream) khác mở rộng từ class này. Có một vài class đã được xây dựng sẵn trong C#, chúng mở rộng từ lớp Stream cho các mục đích khác nhau, chẳng han:

ClassMô tả

BufferedStream

Một luồng tiện ích, nó bao bọc (wrap) một luồng khác giúp nâng cao hiệu năng.

FileStream

Luồng sử dụng để đọc ghi dữ liệu vào file.

MemoryStream

Luồng làm việc với các dữ liệu trên bộ nhớ.

UnmanagedMemoryStream

IsolatedStorageFileStream

PipeStream

NetworkStream

CryptoStream

Luồng đọc ghi dữ liệu được mật mã hóa.

DeflateStream

GZipStream

Stream là một lớp trừu tượng, tự nó không thể khởi tạo một đối tượng, bạn có thể khởi tạo một đối tượng Stream từ các phương thức khởi tạo (Constructor) của class con. Lớp Stream cung cấp các phương thức cơ bản làm việc với luồng dữ liệu, cụ thể là các phương thức đọc ghi một byte hoặc một mảng các byte..

Tùy thuộc vào luồng, có những luồng hỗ trợ cả đọc và ghi, và cả tìm kiếm (seek) bằng cách di chuyển con trỏ trên luồng, và ghi đọc dữ liệu tại vị trí con trỏ.

Các thuộc tính (property) của Stream:

Thuộc tínhMô tả

CanRead

Thuộc tính cho biết luồng này có hỗ trợ đọc không.

CanSeek

Thuộc tính cho biết luồng này có hỗ trợ tìm kiếm (seek) hay không

CanWrite

Thuộc tính cho biết luồng này có hỗ trợ ghi hay không

Length

Trả về độ dài của luồng (Số bytes)

Position

Vị trí hiện tại của con trỏ trên luồng.

Các phương thức của Stream:

Với Stream bạn có thể ghi từng byte hoặc ghi một mảng các byte vào luồng (stream). Và khi đọc bạn có thể đọc từng byte hoặc đọc nhiều byte và gán vào một mảng tạm.

Một byte là 8 bit, trong đó một bit là 0 hoặc 1. Như vậy 1 byte tương ứng với một số từ 0 tới 255 (2^8 – 1).

2.1- Ví dụ luồng ghi dữ liệu

Và bây giờ hãy bắt đầu với một ví dụ đơn giản, tạo một Stream ghi dữ liệu vào File. Bạn có thể ghi từng byte vào stream hoặc ghi một mảng các byte vào Stream.

using System; using System.Collections.Generic; using System.Linq; using System.Text; using System.Threading.Tasks; using System.IO; namespace CSharpStreamsTutorial { class StreamWriteDemo { public static void Main(string[] args) { string path = @"C:tempMyTest.txt"; Directory.CreateDirectory(@"C:temp"); Stream writingStream = new FileStream(path, FileMode.Create); try { byte[] bytes = new byte[] { 72, 101, 108, 108, 111, 32, 87, 111, 114, 108, 100 }; if (writingStream.CanWrite) { writingStream.Write(bytes, 0, bytes.Length); writingStream.WriteByte(33); } } catch (Exception e) { Console.WriteLine("Error:" + e); } finally { writingStream.Close(); } Console.ReadLine(); } } }

Chú ý: Trong bảng mã ký tự CSII, mỗi ký tự CSII tương ứng với một con số < 256.

Ký tựGiá trịKý tựGiá trị 2.2- Ví dụ luồng đọc dữ liệu

Ví dụ ở trên bạn đã ghi dữ liệu vào file C:tempMyTest.txt, bây giờ bạn có thể viết một stream đọc dữ liệu từ file đó.

using System; using System.Collections.Generic; using System.Linq; using System.Text; using System.Threading.Tasks; using System.IO; namespace CSharpStreamsTutorial { class StreamReadDemo { public static void Main(string[] args) { String path = @"C:tempMyTest.txt"; if (!File.Exists(path)) { Console.WriteLine("File " + path + " does not exists!"); return; } using (Stream readingStream = new FileStream(path, FileMode.Open)) { byte[] temp = new byte[10]; UTF8Encoding encoding = new UTF8Encoding(true); int len = 0; { String s = encoding.GetString(temp, 0, len); Console.WriteLine(s); } } Console.ReadLine(); } } }

FileStream là một lớp mở rộng từ lớp Stream, FileStream được sử dụng để đọc và ghi dữ liệu vào file, nó được thừa kế các thuộc tính (property), phương thức từ Stream, đồng thời có thêm các chức năng dành riêng cho đọc ghi dữ liệu vào file.

Có một vài chế độ đọc ghi dữ liệu vào file:

FileModeMô tả

Append

Mở file nếu nó đã tồn tại, di chuyển con trỏ về cuối tập tin để nó thể ghi nối tiếp vào file, nếu file không tồn tại nó sẽ được tạo ra.

Create

Nói với hệ điều hành tạo một tập tin mới. Nếu tập tin đã tồn tại, nó sẽ được ghi đè.

CreateNew

Nói với hệ điều hành tạo ra một file mới. Nếu file đã tồn tại ngoại lệ IOException sẽ được ném ra. Chế độ này yêu cầu phải có quyền FileIOPermissionAccess.Write

OpenOrCreate

Nói với hệ điều hảnh nên mở một tập tin nếu nó tồn tại; nếu không, một tập tin mới sẽ được tạo ra.

FileStreamFileModeDemo.cs

using System; using System.Collections.Generic; using System.Linq; using System.Text; using System.Threading.Tasks; using System.IO; namespace CSharpStreamsTutorial { class FileStreamFileModeDemo { public static void Main(string[] args) { String path = @"C:tempMyTest.txt"; if (!File.Exists(path)) { Console.WriteLine("File " + path + " does not exists!"); Directory.CreateDirectory(@"C:temp"); } using (FileStream writeFileStream = new FileStream(path, FileMode.Append) ) { string s = "nHello every body!"; byte[] bytes = Encoding.UTF8.GetBytes(s); writeFileStream.Write(bytes, 0, bytes.Length); } Console.WriteLine("Finish!"); Console.ReadLine(); } } }

Với FileMode.Append dữ liệu sẽ được nối thêm vào file, nếu file đó đã tồn tại:

Phương thức khởi tạo (Constructor):

Class FileStream có 11 constructor (Không tính các constructor bị lỗi thời) dùng để khởi tạo một đối tượng FileStream:

FileStream(SafeFileHandle, FileAccess) FileStream(SafeFileHandle, FileAccess, Int32) FileStream(SafeFileHandle, FileAccess, Int32, Boolean) FileStream(String, FileMode) FileStream(String, FileMode, FileAccess) FileStream(String, FileMode, FileAccess, FileShare) FileStream(String, FileMode, FileAccess, FileShare, Int32) FileStream(String, FileMode, FileAccess, FileShare, Int32, Boolean) FileStream(String, FileMode, FileAccess, FileShare, Int32, FileOptions) FileStream(String, FileMode, FileSystemRights, FileShare, Int32, FileOptions) FileStream(String, FileMode, FileSystemRights, FileShare, Int32, FileOptions, FileSecurity)

Tuy nhiên bạn cũng có các cách khác để tạo đối tượng FileStream, chẳng hạn thông qua FileInfo, đây là là class đại diện cho một file trong hệ thống.

Phương thức của FileInfo trả về FileStream.Mô tả

Create()

Bởi mặc định, tất cả các quyền đọc ghi file mới này sẽ gán cho tất cả các users.

Open(FileMode)

Mở file với chế độ được chỉ định.

Open(FileMode, FileAccess)

Mở file với chỉ định chế độ đọc, ghi, hoặc quyền đọc ghi.

Open(FileMode, FileAccess, FileShare)

Mở file với chỉ định chế độ đọc, ghi, hoặc quyền đọc ghi, và các lựa chọn chia sẻ.

Ví dụ tạo FileStream từ FileInfo:

FileStreamFileInfoDemo.cs

using System; using System.Collections.Generic; using System.Linq; using System.Text; using System.Threading.Tasks; using System.IO; namespace CSharpStreamsTutorial { class FileStreamFileInfoDemo { public static void Main(string[] args) { FileInfo afile = new FileInfo(@"C:tempMyTest.txt"); if (afile.Exists) { Console.WriteLine("File does not exist!"); Console.Read(); return; } using (FileStream stream = afile.Open(FileMode.Truncate)) { String s = "New text"; byte[] bytes = Encoding.UTF8.GetBytes(s); stream.Write(bytes, 0, bytes.Length); } Console.WriteLine("Finished!"); Console.Read(); } } }

BufferedStream là một lớp mở rộng từ lớp Stream, nó là một luồng (stream) bộ đệm bao lấy (wrap) một stream khác, giúp nâng cao hiệu quả đọc ghi dữ liệu.

BufferedStream chỉ có 2 phương thức khởi tạo (Constructor), nó bao lấy một stream khác.

Phương thức khởi tạo (Constructor)Mô tả

Tôi đưa ra một tình huống, bạn tạo ra một luồng bộ đệm ( BufferedStream) bao lấy FileStream, với mục đích ghi dữ liệu xuống file. Các dữ liệu ghi vào luồng bộ đệm tạm thời sẽ nằm trên bộ nhớ, và khi bộ đệm đầy, dữ liệu tự động được đẩy (Flush) xuống file, bạn có thể chủ động đẩy dữ liệu xuống file bằng cách sử dụng phương thức Flush(). Sử dụng BufferedStream trong trường hợp này giúp giảm số lần phải ghi xuống ổ đĩa, và vì vậy nó làm tăng hiệu suất của chương trình.

BufferedStreamWriteFileDemo.cs

using System; using System.Collections.Generic; using System.Linq; using System.Text; using System.Threading.Tasks; using System.IO; namespace CSharpStreamsTutorial { class BufferedStreamWriteFileDemo { public static void Main(string[] args) { String fileName = @"C:tempMyFile.txt"; FileInfo file = new FileInfo(fileName); file.Directory.Create(); using (FileStream fileStream = file.Create()) { using (BufferedStream bs = new BufferedStream(fileStream, 10000)) { int index = 0; for (index = 1; index < 2000; index++) { String s = "This is line " + index + "n"; byte[] bytes = Encoding.UTF8.GetBytes(s); bs.Write(bytes, 0, bytes.Length); } bs.Flush(); } } Console.WriteLine("Finished!"); Console.Read(); } } }

MemoryStream là một lớp mở rộng trực tiếp từ lớp Stream, nó là luồng (stream) mà dữ liệu được lưu trữ (store) trên bộ nhớ.

Về bản chất MemoryStream là một đối tượng nó quản lý một bộ đệm (buffer) là một mảng các byte, khi các byte được ghi vào luồng này nó sẽ tự động được gán vào các vị trí tiếp theo tính từ vị trí hiện tại của con trỏ trên mảng. Khi bộ đệm đầy một mảng mới có kích thước lớn hơn được tạo ra, và copy các dữ liệu từ mảng cũ sang.

Constructor:

MemoryStream()

MemoryStream(Byte[] buffer)

MemoryStream(Byte[] buffer, Boolean writable)

MemoryStream(Byte[] buffer, Int32 index, Int32 count, Boolean writable)

MemoryStream(Byte[] buffer, Int32 index, Int32 count, Boolean, Boolean publiclyVisible)

MemoryStream(Byte[], Int32, Int32, Boolean, Boolean)

MemoryStream(Int32 capacity)

using System; using System.Collections.Generic; using System.Linq; using System.Text; using System.Threading.Tasks; using System.IO; namespace CSharpStreamsTutorial { class MemoryStreamDemo { static void Main() { MemoryStream memoryStream = new MemoryStream(100); byte[] javaBytes = Encoding.UTF8.GetBytes("Java"); byte[] csharpBytes = Encoding.UTF8.GetBytes("CSharp"); memoryStream.Write(javaBytes, 0, javaBytes.Length); memoryStream.Write(csharpBytes, 0, csharpBytes.Length); Console.WriteLine("Capacity: {0} , Length: {1}", memoryStream.Capacity.ToString(), memoryStream.Length.ToString()); Console.WriteLine("Position: "+ memoryStream.Position); memoryStream.Seek(-6, SeekOrigin.Current); Console.WriteLine("Position: " + memoryStream.Position); byte[] vsBytes = Encoding.UTF8.GetBytes(" vs "); memoryStream.Write(vsBytes, 0, vsBytes.Length); byte[] allBytes = memoryStream.GetBuffer(); string data = Encoding.UTF8.GetString(allBytes); Console.WriteLine(data); Console.WriteLine("Finish!"); Console.Read(); } } }

Sử dụng UnmanagedMemoryStream cho phép bạn đọc các luồng dữ liệu không được quản lý mà không cần sao chép tất cả chúng lên quản lý ở bộ nhớ Heap trước khi sử dụng. Nó giúp bạn tiết kiệm bộ nhớ nếu bạn đang phải đối phó với rất nhiều dữ liệu.

Lưu ý rằng có một giới hạn 2GB đối với MemoryStream vì vậy bạn phải sử dụng các UnmanagedMemoryStream nếu bạn vượt quá giới hạn này.

Tôi đưa ra một tình huống: Có các dữ liệu rời rạc nằm sẵn trên bộ nhớ. Và bạn có thể tập hợp chúng lại để quản lý bởi UnmanagedMemoryStream bằng cách quản lý các con trỏ (pointer) của các dữ liệu rời rạc nói trên, thay vì bạn copy chúng lên luồng (stream) để quản lý.

Constructor:

UnmanagedMemoryStream()

UnmanagedMemoryStream(Byte* pointer, Int64 length)

UnmanagedMemoryStream(Byte* pointer, Int64 length, Int64 capacity, FileAccess access)

UnmanagedMemoryStream(SafeBuffer buffer, Int64 offset, Int64 length)

UnmanagedMemoryStream(SafeBuffer buffer, Int64 offset, Int64 length, FileAccess access)

CryptoStream là một lớp, sử dụng cho việc mật mã hóa luồng dữ liệu.

Trong một tình huống ngược lại, một luồng CryptoStream bao lấy một luồng đọc file (File mà nội dung đã mã hóa ở trên), các byte trên luồng FileStream là các byte đã được mật mã hóa (encrypt), nó sẽ được giải mật (decrypt) bởi CryptoStream.

Một điều quan trọng bạn cần nhớ rằng, không phải thuật toán mật mã hóa nào cũng có 2 chiều mật mã hóa và giải mật mã hóa.

Hãy xem một ví dụ:

Ở đây tôi sử dụng thuật toán DES để mã hóa và giải mã, bạn cần cung cấp mảng 128 bit nó là chìa khóa bảo mật của bạn.

DESCryptoServiceProvider provider = new DESCryptoServiceProvider(); provider.Key = ASCIIEncoding.ASCII.GetBytes("1234abcd"); provider.IV = ASCIIEncoding.ASCII.GetBytes("12345678"); ICryptoTransform encryptor = provider.CreateEncryptor(); ICryptoTransform decryptor = provider.CreateDecryptor(); using System; using System.Collections.Generic; using System.Linq; using System.Text; using System.Threading.Tasks; using System.IO; using System.Security.Cryptography; namespace CSharpStreamsTutorial { class CryptoStreamExample { public static void Main(string[] args) { DESCryptoServiceProvider provider = new DESCryptoServiceProvider(); chúng tôi = ASCIIEncoding.ASCII.GetBytes("1234abcd"); chúng tôi = ASCIIEncoding.ASCII.GetBytes("12345678"); String encryedFile = @"C:tempEncryptedFile.txt"; using (FileStream stream = new FileStream(encryedFile, FileMode.OpenOrCreate, FileAccess.Write)) { ICryptoTransform encryptor = provider.CreateEncryptor(); using (CryptoStream cryptoStream = new CryptoStream(stream, encryptor, CryptoStreamMode.Write)) { byte[] data = ASCIIEncoding.ASCII.GetBytes("Bear, I love you. OK?"); cryptoStream.Write(data, 0, data.Length); } } Console.WriteLine("Write to file: " + encryedFile); using (FileStream stream = new FileStream(encryedFile, FileMode.Open, FileAccess.Read)) { ICryptoTransform decryptor = provider.CreateDecryptor(); using (CryptoStream cryptoStream = new CryptoStream(stream, decryptor, CryptoStreamMode.Read)) { byte[] temp = new byte[1024]; int read=0; { String s= Encoding.UTF8.GetString(temp,0,read); Console.Write(s); } } } Console.Read(); } } }

Xem nội dung của file vừa được tạo ra.

Hướng Dẫn Sử Dụng Image Ứng Dụng Minecraft / 2023

Minecraft là một trò chơi tạo ra các tòa nhà và các cuộc phiêu lưu trong thế giới sân vườn hình hộp đang rất được yêu thích. Mọi người sẽ cùng chơi Minecraft đồng thời trên một bản đồ nên sẽ cần thiết phải chuẩn bị một máy chủ.

Z.com cung cấp dịch vụ Cloud VPS với image ứng dụng Minecraft đã được cài đặt sẵn để bạn có thể bắt đầu sử dụng một cách dễ dàng.

* Vì là máy chủ Minecraft Java Edition nên sẽ không thể kết nối từ Minecraft của iOS hoặc Android.

Khởi tạo image ứng dụng Minecraft trong chúng tôi Cloud VPS

[2] Tại mục [Kiểu image], chọn [Ứng dụng] sau đó chọn [Minecraft] để tạo máy chủ

[3] Vì địa chỉ IP của máy chủ sẽ được yêu cầu khi thiết lập Minecraft, vui lòng kiểm tra địa chỉ IP của máy chủ đã tạo

· Ghi lại địa chỉ IP tại mục [Thông tin mạng] trên màn hình chi tiết máy chủ.

Thiết lập server Minecraft

Trường hợp bị lỗi [Invalid session – try restarting your game] thì cần sửa phải [server.properties] trên server.

Thực hiện truy cập vào server. Bộ cài đặt Minecraft mặc định theo đường dẫn sau [/opt/minecraft_server]

Sử dụng tool WinSCP để có thể config lại file i[server.properties] 1 cách đơn giản nhất

Nhập dịa chỉ IP của bạn vào ô Host name.

Nhập user: root

Nhập mật khẩu lúc khởi tạo server

[2] Mở file [server.properties] theo đường dẫn [/opt/minecraft_server] 

Và tìm đến dòng [online-mode=true]. Sau đó đổi thành [online-mode=false] và lưu lại

[3] Truy cập vào của server trên trang quản trị của MyZcom. Thực hiện login vào hệ thống

Chạy lệnh [cd  /opt/minecraft_server] để di chuyển vào thư mục minecraft_server

Chạy tiếp lệnh pkill –f ‘java -jar’ để đóng server đang chạy

Tiếp đến chạy lệnh java -Xmx1024M -Xms1024M -jar minecraft_server.1.12.2.jar nogui để bật lại server. Màn hình dưới hiện ra là thành công.

[4] Sau đó bạn tiến hành khởi động Minecraft và chọn Multiplayer

[6] [Server Name] là tên máy chủ được hiển thị trên màn hình danh sách máy chủ.

Nếu bạn đang đăng ký máy chủ khác với tên máy chủ mặc định, hãy nhập một tên khác. Tại mục [Server Address], vui lòng nhập địa chỉ IP của máy chủ đã xác nhận ở trên

Bản đồ sẽ được tạo ra sau khi khởi động máy chủ lần đầu tiên và bản đồ sẽ khác nhau cho mỗi máy chủ.

Để biết thêm thông tin về Minecraft, vui lòng truy cập trang web chính thức củawiki

Related

Hướng Dẫn Sử Dụng Webmail Prmail / 2023

Đăng nhập:

Mở trình duyệt web gõ địa chỉ : https://mail.prmail.vn bạn sẽ được chuyển đến màn hình đăng nhập.

(1) Email address: Địa chỉ email (VD: test@prmail.vn)

(2) Password: Mật khẩu email

Đăng xuất:

Thanh công cụ chính:

Hình 1.1

Trên hình 1.1 có chức năng như sau:

(2) Cập nhật email mới.

1.Trả lời email

Bạn có thể trả lời hoặc chuyển tiếp email bằng một trong các chức năng trên thanh công cụ trong tab Email.

Hình 1.2

2. Tìm kiếm email

Trong này bạn có thể thực hiện tìm kiếm cơ bản hoặc nâng cao. Đơn giản bạn chỉ cần nhập vào ô tìm kiếm và nhấn enter cho tìm kiếm cơ bản. Với tìm kiếm nâng cao, bạn nhấn vào kính lúp để hiển thị danh sách các lựa chọn tìm kiếm.

Hình 1.3

3. Hộp Thư

Hình 1.4

(1) Thư đến: Chứa email được gửi đến địa chỉ email của bạn.

(2) Thư nháp: Chứa email mà bạn chưa sẵn sàng gửi đi.

(3) Thư đi: Chứa email gửi đi của bạn.

(5) Thùng rác: Chứa thư bạn đã xóa ở (1),(2),(3),(4) .

PRMail cung cấp khả năng Tạo thư mục, Xóa thư mục và Quản lý thư mục của hệ thống (hoặc thư mục của người dùng) giúp việc tùy chỉnh bộ lọc thư phân loại thư tốt hơn thuận tiện cho người sử dụng.

Hình 1.5

Trong (3) Quản lý thư mục ta có thể biết được số lượng thư chứa trong từng hòm thư cũng như dung lượng kb của từng hòm thư thông qua các thông số hiển thị trong Quản lý thư mục. Trong này bạn sẽ xem được thông tin “Thư mục của hệ thống” và “Thư mục của người dùng” (hình 1.6).

Hình 1.6

(2) Thêm thư mục con vào thư mục gốc.

5. Bộ Lọc

Hình 1.7

(1) Chưa đọc: Chứa những email chưa đọc trong thư mục hiện thời (Thư đến, Thư Spam…).

(3) Bạn bè: Lọc tất cả các email của các địa chỉ email có ở danh sách nhóm bạn bè trong thư mục hiện thời (Thư đến, Thư đi, Thư nháp…).

(4) Bản tin: Chứa email bản tin.

(5) Thông báo: Chứa email thông báo.

(6) Gắn cờ: Lọc các email quan trọng được gắp cờ trong thư mục hiện thời (Thư đến, Thư Spam…).

II. Danh bạ

Hình 2.1

(1) Cá nhân: Thông tin cá nhân của bạn (địa chỉ email, họ tên, số điện thoại…­­).

(2) Ghi nhớ: Lưu những địa chỉ email bạn đã liên hệ .

(3) Yêu thích: Lưu những địa chỉ email liên hệ thường xuyên của bạn.

(4) Chung: Lưu những địa chỉ email trong cùng một nhóm, cùng một cơ quan hay cùng một công ty.

(5) Chia sẻ: Chia sẻ địa chỉ email cho một hay nhiều địa chỉ email.

(6)Tìm kiếm liên hệ: Gõ tên địa chỉ email cần tìm kiếm rồi enter.

Chức năng thanh tác vụ :

Hình 2.2

Tạo mới địa chỉ email liên hệ :

Hình 2.3

(14) Điền họ tên địa chỉ email (ví dụ: Nguyen Van A).

(15) Điền địa chỉ email (ví dụ: test@domain.com).

(16) Chọn Lưu Liên hệ.

Ngoài ra bạn có thể điền Thêm thông tin tùy chọn nếu muốn.

III. Lịch

1. Ứng dụng Lịch

Hình 3.1

2. Xem theo Tháng và Tuần

Bạn cũng có thể nhấp vào nút “Tháng” hoặc “Tuần” để xem một tháng hoặc một tuần bên khung phải, cùng với hiển thị tổng quát sự kiện của mỗi ngày trong lịch hàng tháng hoặc hàng tuần.

Hình 3.2

3. Tạo một Lịch mới

Nhấn nút “+”(dấu cộng) trên đầu danh sách các lịch ở khung bên trái để thêm một lịch mới. Nhập tên lịch bạn muốn tạo và ấn Enter để tạo lịch mới. Bạn có thể xóa lịch bằng cách chọn chúng trong danh sách và nhấn nút “-” (dấu trừ).

Hình 3.3

4. Chia sẻ Lịch

Để cho phép người dùng email khác đọc, sửa lịch, đánh đấu lịch mà bạn muốn chia sẻ từ danh sách trong khung bên trái. Nhấn vào nút dấu bánh răng để thay đổi thiết lập của lịch.

Hình 3.4

Nhập tên địa chỉ email mà bạn muốn chia sẻ lịch của bạn. Sử dụng một trong hai cách như hình 3.5 ” Đọc/Viết Lịch truy cập ” hoặc ” Đọc Lịch truy cập “.

Hình 3.5

5. Thêm một sự kiện mới

6. Sửa đổi một sự kiện

Hình 3.6

7. Chia sẻ sự kiện

Khi tạo mới (hoặc chỉnh sửa) một sự kiện, bạn có thể mời người khác tham dự. Ở khung “Người tham dự”, gõ địa chỉ email người mà bạn muốn mời tham dự và nhấn “Lưu”. Hệ thống sẽ tự tạo một email mời tới dự sự kiện của bạn và gửi tới tất cả khách mời bạn đã chọn.

Hình 3.7

IV. Công Việc

1.Thêm mới Danh sách Công việc

Hình 4.1

2. Chia sẻ Công việc

Để chia sẻ một công việc với địa chỉ email người dùng khác bạn làm theo hướng dẫn Chia sẻ Lịch ở phần “III. Lịch”.

3. Tạo mới Công việc

(Trong hình 4.2 là ví dụ về thiết lập một Công việc mới)

Hình 4.2

V. Lưu Trữ

Đây là nơi bạn dùng để lưu trữ những file tài liệu, hình ảnh giúp bạn thuận lợi trong quá trình Đính kèm file khi soạn email mới.

Biểu tượng dùng để Upload File từ máy tính lên. Biểu tượng dùng để xóa File. Biểu tượng dùng để sửa tên File. Biểu tượng đánh dấu File.

1. Chức năng Thư mục

Hình 5.1

(1) Dùng để tạo thư mục người dùng mới.

(2) Dùng để xóa thư mục người dùng.

(3) Chứa file tải lên từ máy tính.

(4) Chứa file Tài liệu.

(5) Chứa file Âm nhạc.

(6) Chứa file Hình ảnh.

2. Tìm kiếm File

Để tìm kiếm File trong Lưu Trữ bạn gõ tên file cần tìm vào khung tìm kiếm và Enter.

Hình 5.2

VI. Thiết Lập

(1) Thiết lập Webmail

(2) Lọc thư Spam

(3) Bộ lọc thư

(4) Tùy chọn thư

(5) Thay đổi Mật khẩu

1. Thiết lập Webmail

Hình 6.1

(1) Tên tài khoản: Đây là tên tài khoản email của bạn (ví dụ: test@prmail.vn).

(2) Dung lượng: Thông báo dung lượng của bạn đã dùng (bao gồm Thư, file đính kèm, tài liệu, music…) trên tổng dung lượng sử dụng. Ví dụ: Ở mục (2) thông báo cho bạn biết đã dùng hết 81.9 MB trên tổng dung lượng 1024MB sử dụng (chiếm 8% dung lượng trên tổng 100%).

(3) Tên thật: Cho phép bạn dùng tên thật thay cho tên đăng nhập tài khoản email của bạn, tên của bạn sẽ xuất hiện trong các email gửi đi (ví dụ: Nguyen Van A).

(4) Reply To: Cho phép bạn chỉ định một tài khoản email khác ngoài tài khoản email bạn đang đăng nhập. Khi người nhận thư của bạn, thư phản hồi sẽ được tự động gửi về tài khoản email được chỉ định (ví dụ: nva295@gmail.com).

Hình 6.2

(7) Lưu các email đã gửi ở thư mục hiện tại: Lưu các email gửi đi ở thư mục hiện tại cho phép xây dựng và theo dõi chủ đề dễ dàng hơn.

Hình 6.3

(8) Hiển thị chữ trên thanh tab: Công tắc hiển thị text trên thanh tab (ON/OFF).

(9) Hiển thị hình email: Tự động hiển thị hình ảnh trong các tin nhắn email (ON/OFF).

(10) Chuyển links text thành đường dẫn Urls: Tự động chuyển đổi plain text links thành đường dẫn url trong nội dung email (ON/OFF).

(11) Kích hoạt thư nháp: Lưu thư nháp tự động khi viết email.

(12) Thông Báo: Kích hoạt tính năng tự động kiểm tra email được chọn. Tuỳ chỉnh thông báo “âm thanh” hoặc “biểu tượng” cho các tin nhắn mới trên các trình duyệt được hỗ trợ.

(13) Xóa rác khi thoát: Tự động xóa tất cả mail trong thư mục “Thùng rác” khi Thoát.

(14) Nút hoạt động trên thùng rác: Chọn xử lý của nút Xoá rác, chỉ áp dụng khi bấm vào nút Xoá rác. Khi kéo thả vào Thùng rác sẽ là di chuyển email vào Thùng rác (move selected mail to trash / permanently delete selected mail).

Hình 6.4

(15) Hiển thị mặc định: Chọn chế độ hiển thị giao diện Webmail .

2 pane: Hiển thị giao diện Webmail thành hai phần “Thư mục và phần Subject”. Khi xem email sẽ chuyển sang một tab mới.

3 pane: Hiển thị giao diện Webmail thành ba phần “Thư mục, Subject và nội dung mail”. Khi xem email nội dung sẽ hiển thị ở phía bên phải webmail.

(16) Kích hoạt giao diện đơn giản: Hỗ trợ giao diện rút gọn dành cho di động.

(17) Kích hoạt xem trước tin nhắn: Xem trước một vài dòng trên mỗi nội dung thư.

(18) Cho phép các ổ địa chỉ mở rộng: Luôn hiển thị ô “CC và BCC” (ON/OFF).

(19) Giao diện ngô ngữ: Chọn ngôn ngữ hiển thị giao diện Webmail (Tiếng Việt, English,…).

(20) Hiển thị ngày: Chọn định dạng thời gian cho ngày nhận e-mail (Thời gian từ lúc giao thư, DD/MM/YY, MM/DD/YY).

(21) Thư trên mỗi trang: Chọn số lượng email hiển thị trong mỗi trang (10, 25, 50,…).

(22) Múi giờ: Chỉ định múi giờ của bạn cho việc tính ngày trong giao diện Web.

(23) Thiết lập ngày đầu tiên của tuần: bạn có thể chọn ngày đầu tiên của tuần theo sở thích cá nhân của mình ( Thư hai, Thứ ba, Thứ tư,…).

(24) Chữ ký: Nhập một vài thông tin về bạn ( Họ tên, Số điện thoại, địa chỉ nhà riêng, địa chỉ nơi làm việc,…). Chữ ký của bạn sẽ được thêm vào mỗi email mới.

Hình 6.5

2. Lọc thư Spam

Hình 6.6

(1) Độ nhạy lọc thư Spam: Điều chỉnh độ nhạy bộ lọc Spam. Đặt mức càng thấp thì càng nhiều thư sẽ bị phân loại là Spam ( Có các mức độ từ 1 à 20).

(2) Xử lý thư Spam: Nếu một email được phân loại là Spam, lựa chọn hành động để xử lý nó (Chuyển vào thư mục Spam, Hủy thư, Đánh dấu SPAM mặc định).

(3) Thẻ Spam: Khi một email được đánh dấu là Spam, nó sẽ bị gắp giá trị của thẻ Spam vào phần mở đầu thư.

Hình 6.7

(4) Danh sách Whitelist: Chỉ định một danh sách các địa chỉ email và tên miền vào danh sách đáng tin. Mỗi mục phải trên một dòng riêng. Bất kể email hay tên miền nào phù hợp sẽ được tự động gắn cờ đáng tin cậy mà không bị phân loại là thư Spam (ví dụ: nguyuenvana@prmail.vn, nguyenvanb@prmail.vn). Như hình 6.7.

(5) Danh sách Blacklist: Chỉ định một danh sách địa chỉ email và tên miền không đáng tin. Mỗi mục phải nằm trên một dòng riêng. Bất cứ email hay tên miền nào phù hợp sẽ được tự động phân loại là thư Spam (ví dụ: banhangtructuyen@domain.vn, muabanonline@domain.vn). Như hình 6.7.

3. Bộ lọc thư

Hình 6.8

Hình 6.9

(2) Danh sách bộ lọc có thể tùy chỉnh (xóa / Chỉnh sửa).

(3) Tích chọn bộ lọc cần xóa hoặc tất cả rồi nhấp vào “Xóa lựa chọn”.

(4) Quy tắc: Chọn quy tắc (Đến từ, Gửi tới, Tiêu đề, Chứa, Không phải là,…) nhập vào tên địa chỉ email, cụm danh từ… (ví dụ: cthung@prmail.vn, mua bán,..).

(5) Thêm hay bớt một hay nhiều quy tắc cho bộ lọc bằng dấu “+ hoặc -” (dấu cộng hoặc dấu trừ).

(6) Chuyển tới: Chỉ định thư mục email sẽ đưa tới (inbox, spam, trash,…)

(7) Sau khi thiết lập quy tắc và chọn thư mục email sẽ đưa tới kích vào “Thêm bộ lọc” để thêm vào danh sách bộ lọc.

4. Tùy chọn thư

Hình 6.10

(1) Bật chuyển tiếp thư: (ON/OFF) Cho phép chuyển tiếp email gửi tới địa chỉ email của bạn tới địa chỉ email khác. (Lưu ý rằng khi kích hoạt tính năng này hệ thống sẽ chuyển tiếp thư mà không lưu trữ).

(2) Địa chỉ chuyển tiếp: Nhập email được chọn để chuyển tiếp vào danh sách chuyển tiếp email của bạn (ví dụ: support@prmail.vn). Như trong hình 6.10.

Hình 6.11

(3) Kích hoạt trả lợi tự động: (ON/OFF) Cho phép tự động trả lời tới địa chỉ email của những email chưa xem bằng nội dung bạn đã soạn trước.

(Trong hình 6.11 là ví dụ về Nội dung Trả lời tự động ).

5. Thay đổi mật khẩu

Hình 6.12

(1) Mật khẩu hiện thời: Nhập mật khẩu email hiện tại của bạn.

(2) Mật khẩu mới: Nhập mật khẩu mới bạn muốn đặt thay thế mật khẩu hiện thời.

(3) Xác nhận mật khẩu: Nhập lại mật khẩu mới của bạn.

Làm thế nào để vượt qua đối thủ cạnh tranh?

Bạn cần website để giới thiệu dịch vụ?

Cho đến lúc này, điều mà bạn đang quan tâm có lẽ là muốn tìm hiểu thêm về dịch vụ thiết kế website và Công ty chúng tôi?

SỞ HỮU NGAY WEB CHUYÊN NGHIỆP TẠI ADC VIỆT NAM ĐỂ VƯỢT QUA ĐỐI THỦ NGAY HÔM NAY!!!

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Cách Làm, Sử Dụng References Chuẩn / 2023 trên website Jetstartakeontheworld.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!