Đề Xuất 12/2022 # Bài Tập 16: Kết Hợp Spinner Với Listview Trong Android / 2023 # Top 17 Like | Jetstartakeontheworld.com

Đề Xuất 12/2022 # Bài Tập 16: Kết Hợp Spinner Với Listview Trong Android / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Tập 16: Kết Hợp Spinner Với Listview Trong Android / 2023 mới nhất trên website Jetstartakeontheworld.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Take Our Poll

– Ví dụ bây giờ bạn chọn số 1 là SamSung, nó sẽ load toàn bộ sản phẩm là SamSung vào ListView bên dưới:

– Nếu bạn chọn 2- Iphone thì nó sẽ load toàn bộ sản phẩm là IPhone vào ListView bên dưới:

– Bạn cần có ArrayList + ArrayAdapter cho Spinner

– Và cần có ArrayList + ArrayAdapter cho ListView

– Bạn xem cấu trúc chương trình:

– Bạn xem mô hình lớp:

-Bạn xem cấu trúc XML cho phần giao diện ( activity_main.xml ):

<LinearLayout xmlns:android="http://schemas.android.com/apk/res/android" xmlns:tools="http://schemas.android.com/tools" android:id="@+id/LinearLayout1" android:layout_width="match_parent" android:layout_height="match_parent" android:orientation="vertical" <TextView android:id="@+id/textView1" android:layout_width="match_parent" android:layout_height="wrap_content" android:background="#008000" android:gravity="center" android:text="Quản lý sản phẩm" android:textColor="#FFFFFF" <TableLayout android:layout_width="match_parent" android:layout_height="wrap_content" android:stretchColumns="*" <TableRow android:id="@+id/tableRow1" android:layout_width="wrap_content" <TextView android:id="@+id/textView2" android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" <Spinner android:id="@+id/spDanhmuc" android:layout_width="wrap_content" <TableRow android:id="@+id/tableRow2" android:layout_width="wrap_content" <TextView android:id="@+id/textView3" android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" <EditText android:id="@+id/editId" android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" <TableRow android:id="@+id/tableRow3" android:layout_width="wrap_content" <TextView android:id="@+id/textView4" android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" <EditText android:id="@+id/editName" android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" <TableRow android:id="@+id/tableRow4" android:layout_width="wrap_content" <Button android:id="@+id/btnInput" android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" android:layout_column="1" <TextView android:id="@+id/textView5" android:layout_width="match_parent" android:layout_height="wrap_content" android:background="#008000" android:gravity="center" android:textColor="#FFFFFF" <ListView android:id="@+id/lvsanpham" android:layout_width="match_parent"

– Tương tự như các bài tập trước, chúng ta phải đặt id cho các control. Bài tập này bạn tự nhìn vào để xem Tôi đặt Id như thế nào, Tôi không nhắc lại nữa.

– Chúng ta lần lượt xem nội dung coding của các class trong phần xử lý nghiệp vụ:

package tranduythanh.com; /** * Class này là class cha của Product và Catalog * vì Product và Catalog đều có Id và Name * nên Tôi tạo class này để sử dụng lại code * @author drthanh * */ public class Goods { private String id; private String name; public String getid() { return id; } public void setid(String id) { chúng tôi = id; } public String getName() { return name; } public void setName(String name) { chúng tôi = name; } public Goods(String id, String name) { super(); chúng tôi = id; chúng tôi = name; } public Goods() { super(); } public String toString() { return this.id+" - "+this.name; } } package tranduythanh.com; /** * Class này để lưu thông tin sản phẩm * nó kế thừ từ Goods để lấy mã và tên * Tôi cho nó tham chiếu tới Catalog * @author drthanh * */ public class Product extends Goods{ private Catalog Dmuc; public Catalog getDmuc() { return Dmuc; } public void setDmuc(Catalog dmuc) { Dmuc = dmuc; } public Product(String ma, String name, Catalog dmuc) { super(ma, name); Dmuc = dmuc; } public Product(String ma, String name) { super(ma, name); } public Product() { super(); } } package tranduythanh.com; import java.util.ArrayList; /** * @author drthanh * */ public class Catalog extends Goods { public Catalog(String ma, String name) { super(ma, name); } public Catalog() { super(); } /** * @param p * @return true nếu tồn tại */ public boolean isDuplicate(Product p) { for(Product p1: listSp) { if(p1.getid().trim().equalsIgnoreCase(p.getid().trim())) return true; } return false; } /** * thêm thành công =true * @param p * @return */ public boolean addProduct(Product p) { boolean isDup=isDuplicate(p); if(!isDup) { p.setDmuc(this); return listSp.add(p); } return !isDup; } { return this.listSp; } public int size() { return listSp.size(); } public Product get(int i) { return listSp.get(i); } }

– 4 – class SpinnerAndListViewActivity – xử lý nghiệp vụ trong Activity:

package tranduythanh.com; import java.util.ArrayList; import android.os.Bundle; import android.app.Activity; import android.view.View; import android.widget.AdapterView; import android.widget.AdapterView.OnItemSelectedListener; import android.widget.ArrayAdapter; import android.widget.Button; import android.widget.EditText; import android.widget.ListView; import android.widget.Spinner; public class SpinnerAndListViewActivity extends Activity { Spinner spinDm; EditText editma,editten; Button btnNhap; ListView lvSp; @Override protected void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); setContentView(R.layout.activity_main); getWidgetsControl(); fakeDataCatalog(); addEventsForFormWidgets(); } /** * Hàm lấy các control theo Id */ private void getWidgetsControl() { spinDm=(Spinner) findViewById(R.id.spDanhmuc); editma=(EditText) findViewById(R.id.editId); editten=(EditText) findViewById(R.id.editName); btnNhap=(Button) findViewById(R.id.btnInput); lvSp=(ListView) findViewById(R.id.lvsanpham); android.R.layout.simple_spinner_item, arraySpinner); adapterSpinner.setDropDownViewResource (android.R.layout.simple_spinner_dropdown_item); spinDm.setAdapter(adapterSpinner); android.R.layout.simple_list_item_1, arrayListview); lvSp.setAdapter(adapterListview); } /*** */ private void fakeDataCatalog() { Catalog cat1=new Catalog("1", "SamSung"); Catalog cat2=new Catalog("2", "Iphone"); Catalog cat3=new Catalog("3", "IPad"); arraySpinner.add(cat1); arraySpinner.add(cat2); arraySpinner.add(cat3); adapterSpinner.notifyDataSetChanged(); } /** * Hàm gán sự kiện cho Button và Spinner */ private void addEventsForFormWidgets() { @Override addProductForCatalog(); } }); spinDm.setOnItemSelectedListener(new OnItemSelectedListener() { @Override int arg2, long arg3) { loadListProductByCatalog(arraySpinner.get(arg2)); } @Override } }); } /** */ private void addProductForCatalog() { Product p=new Product(); p.setid(editma.getText()+""); p.setName(editten.getText()+""); Catalog c= (Catalog) spinDm.getSelectedItem(); c.addProduct(p); loadListProductByCatalog(c); } /** * @param c */ private void loadListProductByCatalog(Catalog c) { arrayListview.clear(); arrayListview.addAll(c.getListProduct()); adapterListview.notifyDataSetChanged(); } }

– Tôi đã giải thích ở ngay bên trong mã lệnh, bạn có thể đọc và ráng hiểu coding Tôi viết bên trên.

– Bạn có thể tải code mẫu đầy đủ ở đây: http://www.mediafire.com/?i4lev5ek8944kop

– Bài tập tiếp theo bạn sẽ học AutoCompleteTextview và MultiAutoCompleteTextview . 2 control này bản chất cũng giống như EditText nhưng nó hỗ trợ người sử dụng nhập dữ liệu được nhanh hơn, làm cho ứng dụng trở lên User Friendly hơn, bạn hãy chú ý theo dõi.

Hệ Thống Bài Tập Về Các Hàm Trong Excel L Bài Tập Excel / 2023

Bài tập excel có lời giải (đáp án) với cách giải ngắn gọn và hiệu quả. Ad hi vọng rằng thông qua những nỗ lực của chúng tôi khi cung cấp nhiều nhất các bài tập excel sẽ giúp các bạn cải thiện kỹ năng excel của mình.

Lưu ý rằng, bạn nên chủ động làm bài tập và cố gắng tìm đáp án.

Cố lên nào!

Các nội dung chính

Bài tập excel cơ bản: Chủ yếu là học các hàm đơn với mức độ phức tạp không cao

Bài tập excel nâng cao: Chủ yếu là bài tập rèn luyện cách sử dụng hàm lồng

Bài tập excel ứng dụng vào công việc: Học luôn vào các form mẫu biểu ứng dụng vào công việc sẽ tiết kiệm nhiều thời gian cho bạn đấy.

Sửa lỗi font chữ khi mở file

Dù bạn đã hiểu cách sử dụng hàm excel, nhưng làm thế nào để vận dụng các hàm excel một cách linh hoạt thì bạn cần phải luyện tập nhiều.

Do đó, việc làm lần nhiều bài tập về các hàm trong excel sẽ giúp bạn biết cách vận dụng hàm excel. Cùng một mục tiêu, bài toán có nhiều cách sừ dụng, kết hợp hàm excel để tạo ra những công thức excel thông minh và đặc biệt là phải ngắn gọn nhất. Bởi lẽ khi công thức excel càng ngắn gọn thì càng dễ điều chỉnh, thêm bớt hoặc tìm ra những chỗ chưa hoàn thiện để giúp công thức hoàn thiện hơn. Thay vì bạn bị choáng ngợp bởi độ dài công thức và số lượng hàm excel, toán tử sử dụng trong công thức.

Trong phạm vi bài viết này, tôi muốn cung cấp cho các bạn hệ thống các bài tập về các hàm trong excel từ hàm excel đơn đến hàm excel lồng để các bạn biết cách vận dụng hàm excel.

1. Bài tập về các hàm trong Excel – Hàm Excel đơn giản và thao tác excel cơ bản

– Bài tập hàm Vlookup

– Bài tập hàm IF

– Bài tập hàm SUMIFS

– Bài tập hàm COUNTIF

– Bài tập hàm Mid, Right, Left

– Bài tập hàm Min, Max, Average

– Bài tâp hàm lấy số nguyên (Int) và số dư (mod)

– Bài tập hàm thời gian: Day, week, month

– Bài tập hàm xếp hạng Rank

– Bài tập về lập báo cáo tình hình doanh thu Câu lạc bộ

– Bài tập hàm excel cơ bản: Toán tử, Logic và Số học

– Bài tập về thời gian: Tách số tuần và số ngày

– Bài tập cơ bản số 9: Lập bảng kê nhập xuất nông sản

– Bài tập cơ bản số 10: Lập báo cáo doanh thu trên excel

– Bài tập nâng cao: Lập bảng kê nhập hàng/ nguyên vật liệu

– Bài tập về Quản lý cho thuê phòng khách sạn, nhà nghỉ

– Bài tập Tính điểm trung bình và xếp loại học sinh

– Bài tập vẽ biểu đồ trong excel

– Bài tập về tính toán trên nhiều sheet: Tính tổng đơn giản

2. Bài tập excel nâng cao về các hàm trong Excel – Hàm excel lồng nhau

Lưu ý là khi bạn đạt cấp độ này rồi bạn hãy tìm ra nhiều cách kết hợp hàm excel nhất có thể để phát huy khả năng vận dụng của mình. Có thể bạn đã tìm ra cách giải nó, nhưng nếu chịu suy nghĩ bạn có thể tìm ra được cách giải quyết vấn đề nhanh và gọn hơn rất nhiều. Sáng tạo là vô biên mà, đừng tự gò bó mình trong một khuôn khổ có sẵn.

– Bài tập hàm excel nâng cao: Kết hợp nhiều hàm – Vlookup – Hlookup – Match – Index – IF

– Bài tập hàm vlookup nâng cao – ứng dụng cho việc lập báo cáo bán hàng thực tế

– Bài tập về Hàm hlookup kết hợp hàm left, value

– Bài tập hàm IF lồng nhiều hàm IF

– Bài tập hàm IF kết hợp hàm And và hàm OR

– Bài tập nâng cao – hàm xử lý chuỗi trong excel

– Bài tập số 8 – Tổng hợp tiêu thụ nhiên liệu

3. Bài tập về các hàm trong Excel – ứng dụng trong công việc

– Bài tập trong Tính giá thành đơn giản bằng excel

– Bài tập về lập danh sách nhân viên

– Bài tập – Giải phương trình bậc nhất

– Bài tập – Giải phương trình bậc hai

4. Sửa Lỗi font chữ (font vntime)

Trong trường hợp bạn bị lỗi font chữ – nguyên nhân chủ yếu đến từ việc máy bạn không cài font vntime

Bên cạnh đó, các thành viên quản trị của website Mạng xã hội học Excel cũng đang thực hiện dần dẫn các video hướng dẫn giải bài tập về các hàm trong Excel. Để từ đó giúp bạn đọc dễ dàng tiếp cận excel hơn.

Cách Tạo Biểu Đồ Kết Hợp Trong Excel / 2023

Biểu đồ kết hợp trong Excel hiển thị hai loại biểu đồ (như cột và dòng) trên cùng một biểu đồ. Chúng được sử dụng để hiển thị các loại thông tin khác nhau trên một biểu đồ, chẳng hạn như thực tế so với chỉ tiêu.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ trình bày cách tạo một biểu đồ kết hợp theo cùng một trục và một biểu đồ hiển thị các loại dữ liệu hỗn hợp trong một biểu đồ trên một trục khác.

Chèn biểu đồ kết hợp với một trục đơn

Ví dụ đầu tiên, chúng ta sẽ tạo một biểu đồ kết hợp để hiển thị doanh thu hàng tháng so với mục tiêu, chúng ta sử dụng dữ liệu mẫu bên dưới.

Bạn có thể thấy rằng giá trị Chỉ tiêu là như nhau mỗi tháng. Kết quả sẽ hiển thị dữ liệu dưới dạng một đường thẳng.

Biểu đồ kết hợp được chèn với cả cột và đường bằng cách sử dụng cùng một trục. Như bên dưới.

Bạn có thể cải thiện thêm cho biểu đồ bây giờ, như thay đổi tiêu đề biểu đồ. Nhấp vào hộp tiêu đề biểu đồ và bắt đầu nhập để thay thế Tiêu đề biểu đồ với bằng một tên nào đó dễ hiểu hơn. Khi bạn nhập, văn bản sẽ xuất hiện trong thanh công thức ở trên.

Bấm phím Enter và lưu văn bản Excel đã nhập, sau đó làm tiêu đề biểu đồ.

Biểu đồ chèn vào trông như thế này.

Thay đổi Biểu đồ Hiện tại thành Biểu đồ Kết hợp

Chúng ta đã xem hai ví dụ về việc tạo biểu đồ kết hợp từ dữ liệu bảng tính, nhưng biết cách chỉnh sửa biểu đồ hiện có cũng rất hữu ích.

Bây giờ, hãy đánh dấu vào hộp thứ cấp của trục thứ cấp cho các chuỗi dữ liệu mà bạn muốn tạo một trục cho nó. Chọn “Line” từ danh sách “Chart Type” của nhóm đối với chuỗi dữ liệu đó.

Biểu đồ được thay đổi thành biểu đồ kết hợp

Sau đó, bạn có thể thực hiện các cải tiến khác cho biểu đồ kết hợp, ví dụ như chỉnh sửa tiêu đề biểu đồ hoặc gắn nhãn cho trục của nó.

Hoàng Thy (Tổng hợp từ How-to Geek)

Hướng Dẫn Sử Dụng Android Spinner / 2023

Khi người dùng nhấn vào Android Spinner, một danh sách sẽ được thả xuống chứa tất cả các giá trị, và người dùng có thể lựa chọn một giá trị.

Android Spinner có 2 chế độ (mode) với giao diện khác nhau hoàn toàn:

android:spinnerMode=”dropdown”

android:spinnerMode=”dialog”

android:spinnerMode=”dropdown”

android:spinnerMode=”dropdown”

android:spinnerMode=”dialog”

android:spinnerMode=”dialog”

2- Ví dụ: Spinner + ArrayAdapter

OK, Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu với một ví dụ đơn giản sử dụng Spinner và ArrayAdapter. Trong ví dụ này Spinner sẽ chứa một danh sách các đối tượng Employee:

Một Adapter giúp bạn kết hợp một Spinner-Item Layout Resource và dữ liệu để tạo ra một Spinner.

Trên Android Studio tạo mới một project:

<androidx.constraintlayout.widget.ConstraintLayout xmlns:android="http://schemas.android.com/apk/res/android" xmlns:app="http://schemas.android.com/apk/res-auto" xmlns:tools="http://schemas.android.com/tools" android:layout_width="match_parent" android:layout_height="match_parent" <LinearLayout android:layout_width="0dp" android:layout_height="wrap_content" android:layout_marginStart="16dp" android:layout_marginLeft="16dp" android:layout_marginTop="16dp" android:layout_marginEnd="16dp" android:layout_marginRight="16dp" android:orientation="horizontal" app:layout_constraintEnd_toEndOf="parent" app:layout_constraintStart_toStartOf="parent" <TextView android:id="@+id/textView" android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" android:layout_weight="0" <Space android:layout_width="10dp" android:layout_height="wrap_content" <Spinner android:id="@+id/spinner_employee" android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" package org.o7planning.spinnerexample; import android.os.Bundle; import android.view.View; import android.widget.Adapter; import android.widget.AdapterView; import android.widget.ArrayAdapter; import android.widget.Spinner; import android.widget.Toast; import androidx.appcompat.app.AppCompatActivity; public class MainActivity extends AppCompatActivity { private Spinner spinnerEmployee; @Override protected void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); setContentView(R.layout.activity_main); this.spinnerEmployee = (Spinner) findViewById(R.id.spinner_employee); Employee[] employees = EmployeeDataUtils.getEmployees(); android.R.layout.simple_spinner_item, employees); adapter.setDropDownViewResource(android.R.layout.simple_spinner_dropdown_item); this.spinnerEmployee.setAdapter(adapter); this.spinnerEmployee.setOnItemSelectedListener(new AdapterView.OnItemSelectedListener() { @Override onItemSelectedHandler(parent, view, position, id); } @Override } }); } Adapter adapter = adapterView.getAdapter(); Employee employee = (Employee) adapter.getItem(position); Toast.makeText(getApplicationContext(), "Selected Employee: " + employee.getFullName() ,Toast.LENGTH_SHORT).show(); } } package org.o7planning.spinnerexample; public class Employee { private String firstName; private String lastName; private String position; private int salary; public Employee(String firstName, String lastName, String position, int salary) { this.firstName = firstName; this.lastName = lastName; this.position = position; this.salary = salary; } public String getFirstName() { return firstName; } public void setFirstName(String firstName) { this.firstName = firstName; } public String getLastName() { return lastName; } public void setLastName(String lastName) { this.lastName = lastName; } public String getPosition() { return position; } public void setPosition(String position) { this.position = position; } public int getSalary() { return salary; } public void setSalary(int salary) { this.salary = salary; } public String getFullName() { return this.firstName + " " + this.lastName; } @Override public String toString() { return this.getFullName() + " - (" + this.position+")"; } } package org.o7planning.spinnerexample; public class EmployeeDataUtils { public static Employee[] getEmployees() { Employee emp1 = new Employee("James", "Smith", "Receptionist", 1000); Employee emp2 = new Employee("Michael", "Garcia", "CEO", 50000); Employee emp3 = new Employee("Robert", "Johnson", "Professional staff", 2000); return new Employee[] {emp1, emp2, emp3}; } }

3- Ví dụ: Spinner + CustomAdapter

OK. Trên Android Studio tạo mới một project:

Name: CustomSpinnerAdapterExample

Package name: org.o7planning.customspinneradapterexample

Language: Java

Đầu tiên, chúng ta cần tạo một Layout Resource File để định nghĩa Layout cho Spinner Item:

Trên Android Studio, chọn thư mục “layout”, và chọn:

File Name: spinner_item_layout_resource.xml

Root element: LinearLayout

Thiết kế giao diện cho spinner_item_layout_resource:

spinner_item_layout_resource.xml

<LinearLayout xmlns:android="http://schemas.android.com/apk/res/android" xmlns:app="http://schemas.android.com/apk/res-auto" android:layout_width="match_parent" android:layout_height="match_parent" android:orientation="horizontal" <TextView android:id="@+id/textView_item_name" android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" android:layout_weight="1" <TextView android:id="@+id/textView_item_percent" android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" android:layout_weight="0"

Giao diện chính của ứng dụng:

<androidx.constraintlayout.widget.ConstraintLayout xmlns:android="http://schemas.android.com/apk/res/android" xmlns:app="http://schemas.android.com/apk/res-auto" xmlns:tools="http://schemas.android.com/tools" android:layout_width="match_parent" android:layout_height="match_parent" <TextView android:id="@+id/textView" android:layout_width="0dp" android:layout_height="wrap_content" android:layout_marginStart="16dp" android:layout_marginLeft="16dp" android:layout_marginTop="32dp" android:layout_marginEnd="16dp" android:layout_marginRight="16dp" android:text="Select Language:" app:layout_constraintEnd_toEndOf="parent" app:layout_constraintHorizontal_bias="1.0" app:layout_constraintStart_toStartOf="parent" <Spinner android:id="@+id/spinner_language" android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" android:layout_marginStart="16dp" android:layout_marginLeft="16dp" android:layout_marginTop="16dp" android:spinnerMode="dialog" app:layout_constraintStart_toStartOf="parent" package org.o7planning.customspinneradapterexample; import androidx.appcompat.app.AppCompatActivity; import android.os.Bundle; import android.widget.Spinner; import java.util.List; public class MainActivity extends AppCompatActivity { private Spinner spinner; @Override protected void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); setContentView(R.layout.activity_main); this.languages = LanguageDataUtils.getLanguages(); this.spinner = (Spinner) this.findViewById(R.id.spinner_language); CustomAdapter adapter = new CustomAdapter(MainActivity.this, R.layout.spinner_item_layout_resource, R.id.textView_item_name, R.id.textView_item_percent, this.languages); this.spinner.setAdapter(adapter); } } package org.o7planning.customspinneradapterexample; import android.app.Activity; import android.view.View; import android.view.ViewGroup; import android.view.LayoutInflater; import android.widget.BaseAdapter; import android.widget.TextView; import java.util.List; public class CustomAdapter extends BaseAdapter { private LayoutInflater flater; private int listItemLayoutResource; private int textViewItemNameId; private int textViewItemPercentId; public CustomAdapter(Activity context, int listItemLayoutResource, int textViewItemNameId, int textViewItemPercentId, this.listItemLayoutResource = listItemLayoutResource; this.textViewItemNameId = textViewItemNameId; this.textViewItemPercentId = textViewItemPercentId; chúng tôi = list; this.flater = context.getLayoutInflater(); } @Override public int getCount() { if(this.list == null) { return 0; } return this.list.size(); } @Override public Object getItem(int position) { return this.list.get(position); } @Override public long getItemId(int position) { Language language = (Language) this.getItem(position); return language.getId(); } @Override public View getView(int position, View convertView, ViewGroup parent) { Language language = (Language) getItem(position); View rowView = this.flater.inflate(this.listItemLayoutResource, null,true); TextView textViewItemName = (TextView) rowView.findViewById(this.textViewItemNameId); textViewItemName.setText(language.getName()); TextView textViewItemPercent = (TextView) rowView.findViewById(textViewItemPercentId); textViewItemPercent.setText(language.getPercent() + "%"); return rowView; } } package org.o7planning.customspinneradapterexample; public class Language { private long id; private String name; private float percent; public Language(long id, String name, float percent) { chúng tôi = id; chúng tôi = name; this.percent = percent; } public long getId() { return id; } public void setId(long id) { chúng tôi = id; } public String getName() { return name; } public void setName(String name) { chúng tôi = name; } public float getPercent() { return percent; } public void setPercent(float percent) { this.percent = percent; } } package org.o7planning.customspinneradapterexample; import java.util.ArrayList; import java.util.List; public class LanguageDataUtils { Language javascript = new Language(1,"Javascript", 67.7f); Language htmlCss = new Language(2,"HTML/CSS", 63.1f); Language sql = new Language(3,"SQL", 54.7f); Language python = new Language(4,"Python", 44.1f); Language java = new Language(5, "Java", 40.2f); list.add(javascript); list.add(htmlCss); list.add(sql); list.add(python); list.add(java); return list; } }

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Tập 16: Kết Hợp Spinner Với Listview Trong Android / 2023 trên website Jetstartakeontheworld.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!